|
|||||||
| Download PKM | Comic | Register | FAQ | Members List | Social Groups | Calendar | Search | Today's Posts | Mark Forums Read |
| PC Games Tổng hợp các Game trên PC, mọi thể loại, link download ... |
![]() |
|
#1
|
||||
|
||||
|
Hướng dẫn hoàn chỉnh Final Fantasy X
Nguồn : homeviet.org
Hướng dẫn Final Fantasy X 99% Walkthrough FFX đây là bản hướng dẫn đường đi dựa theo kinh nghiệm chơi của tui và tham khảo 1 số tài liệu khác sau đây là phần hướng dẫn(đề nghị các bác ko chit chat ở đây) Zanarkand của 1000 năm trước : + Món đồ kiếnm được (item): 2 potion + Món đồ đặc biệt tìm được (key Item): không có Bây giờ bạn đang ở Zanarkand của 1000 năm trước với những tòa nhà và những con đường hiện đại mọi người ở đây đang hào hứng chuẩn bị cho trận đấu Blitzaball giống như Workcup của chúng ta ngày nay. Nhân vật chính tidus của chúng ta sẽ xuất hiện bạn hãy điều khiển cậu ta nói chuyện với nhóm cổ động viên ở đây rồi rời khỏi đây. Hãy chạu thẳng đến sân thi đấu mặc kệ những người hâm mộ. Và demo tuyệt vời về cảnh Sin tàn phá Zanarkand. Sau khi được điều khiển Tidus bạn hãy chạy đến chỗ Auron nói chuyện với ông ấy và đi theo ông ấy . Sin sẽ bung ra vài con chí trên người nó để tấn công bạn , lúc đó Auron sẽ đưa cho bạn thanh kiếm khá bự và oai xem ra anh chàng tidus cầm không vững mấy, trận đấu này thì khá dể dàng và đơn giản chỉ việc đánh là thắng. Khi chạy được một đoạn thì bạn sẽ đụng con trùm đầu tiên: BOSS Sinspawn Ammes/Sincales: HP 2400 con trùm này khá dể hạ vì nó không có phép gì lợi hại trừ DEMI ------Submergred Ruins: +Item: 2-Hi-potion, ether, 2 Potion +Key Item: Withered bouquet, Flint Bạn đang ở 1 nơi trong thành phố bị chìm dưới dáy biển hãy nhấn nút X để lặn xuống chổ đứa bé đang đứng , bạn sẽ tỉng dậy trong một vùng đất lạ. Phong cảnh xung quanh còn hoanh tàn hơn lúc Zanarkand bị tàn phá, trong nó giống như 1 thế giới nước. Phíatrên tay trái màn hình sẽ có 1 cái bản đồ nhỏ hiện ra . Mũi tên màu vàng chính là vị trí của bạn đứng còn mũi tên màu đỏ chỉ vị trí bạn cần đến. Hãy căn cứ theo bản đồ phía trên mà đi tới theo hướng chỉ mũi tên đỏ. Khi tới được điểm save bạn hãy save lại và bơi tiếp sang nơi khác, khi ở dưới nước bạn sẽ bị vài con cá nhỏ tấn công và một con trùm khá bự, ko có chiến lược nào với con cá bự này cả bạn cứ chú ý lượng hp của mình và chỉ sau vài lượt đi bạn sẽ thoát khỏi nó Ruins- corridor Item : 2 potion, 2 Hi-ptoion, ether +Key Item: withhered bouquet. Flint Ba6y giờ bạn không thể quay trở lại được nữa cứ đi thẳng tới theo bảnn đồ chỉ dẫn khi vào đến ngôi trong ngôi đền .Ở giữa đại sảnh là một đống củi tàn, Tidus sẽ tỏ ra lạnh và đói cần đối đống củi tàn đó lên , hãy đi xung quanh căn phòng để tìm đồ mồi lửa và đồ đốt. Sau khi tìm đủ hai thứ đó hãy đến đống cũi tàn đốt lửa lên. Sau khi đốt lửa lên bạn sẽ bị một con quái vật tấn công . Một nhóm người sẽ cứu bạn là ALBHED và gặp RIKKU là người sau này trong nhóm của bạn. trong trận đấu với con klikk bạn sẽ học được cách ném bom của rikku hãy steal(ăn cắp đồ) của con klikk và dùng grenade để tấn công nó Unknown ship +Item : 3 potion, 2 Hi-ptoion, ether +Key Item: Al bhed Primer Vol .1 Nhóm người Al bhed sẽ bắt bạn lên tàu của họ. Một thanh niên sẽ xuất hiện chính là anh trai của Rikku, anh ta sẽ yêu cầu bạn cùng Rikku lăn xuống đáy biển đr63 khởi động chiếc tàu bị chiềm sâu dưới đáy biển. Bạn không còn cách nào lựa chọn đành phải giúp họ . Khi Tidus nhảy xuống biển rồi bạn có thể nhấn X nếu muốn trở lên tàu hoặc O lặn xuống . Khi lặn xuống hãy bơi dọc theo sợi dây neo bên duơi chiếc tàu chiềm . Khi vào bên trong chiếc tàu và khởi động được chiếc tàu , khi trở ra bạn đụng con mực khổng lồ . Sau khi luột con mực đó xong hãy bơi về chiếc tàu . Sau đoạn phim Tidus trò chuệyn với Rikku Sin sẽ xuất hiện bất ngờ và bạn rơi tỏm xuống biển. Unkown sea Bạn tỉnh dậy ở một bãi biển lạ với một đội banh Blitzball . Bạn sẽ gặp Wakka tại đây , sau cú móc bóng tuyệt vời của Tidus , Wakka lập tức khoái Tidus ngay và yêu cầu Tidus về làng với anh ta. hãy leo lên bờ và nói chuyện với các thành viên tron đội bóng họ sẽ là cầu thủ của bạn tron tương lai. Sau khi tro chuyện xong đi theo Wakka về làng Besaid. Besaid Villageb +Item : 2 potion, 2 Hi-ptoion, ether, Remedy, 4 antidote,5 phoenix down +Key Item: moon Crest, Al bhed Primer Vol.2 Ngôi làng này chính là nơi bạn sẽ hội ngộ cùng Yuna, Lult , Wakka, Kimahri. Đây cũng là quê hương của họ . Khi đến nơi wakka sẽ yêu cầu bạn đi đến đền thờ để diện kiến các thầy tu ở đó . Trước khi vào ngôi đền bạn nên đi xung quanh tìm hiểu và nói chuyện với mọi người , Khi vào ngôi đền hãy nói chuyện với mọi người sau đó mới nói chuyện với các thầy tu. Sau đó trở lại căn lều của Wakka và nghĩ ngơi một chút. Sau giấc mơ về thời thơ ắu . Bạn đí dến ngôi đền tìm Wakka thì một vị thầy tu sẽ cho bạn biết rắng Wakka đã đi vào trong nơi thu nhận Aeon của các Summoner. Hãy đi lên cầu thang và đi thẳng vào trong cloister of trial 1:thu phục aeon valefor trong bản hướng dẫn này sẽ ko đề cập đến vấn đề này vì tui đã viết 1bản hướng dẫn về cách vượt qua các ngôi đền bác nào muốn đọc thì vào dây Sau khi giai quyết cloister of trial 1 bạn sẽ cùng Wakka đi tiếp vào trong và bạn sẽ gặp được Lulu và Kimarlri đang đứng chờ Yuna thu nhận 1con Aeon mới để chính thức trở thành Summoner Sau đoạn phim hãy rời khỏi ngôi đền và ngắm cảnh Yuna gọi Aeon đầu tiên của cô trông hết sức oai phong . Sau buổi lễ hãy nói chuyện với mọi người xung quanh Sau đó làm quen với Yuna mặc kệ những người khác . Sau khi nói chuyện với Yuna và lam quen được hãy nói chuyện với Wakka lần nữa và chọn nghĩ ngơi Bạn sẽ có giấc mơ khá ngộ nghĩnh khi tỉnh dậy bạn sẽ nghe nói về câu chuyện Chappu em trai của Wakka . Khi trời sáng rời khởi nhà trọ đến gặp Lulu và wakka sẽ cho bạn thanh kiếm brother hood của em trai anh ta. Sau khi Yuna đến với hành lý to đùng thì mọi người sẽ lên đường Sau khi rời khỏi làng hãy đi theo hướng mũi têncủa bản đồ để đến bến tàu và bạn sẽ được lãnh hội được 1 số bài học về chiến đấu trên đường đi .Kimabri sẽ bất ngờ tấn công bạn vì người của bộ tộc Ronso luôn dùng trận chiến để kết bạn và tìm hiểu đối phương . Trận chiến này bạn bắt buột thắng bằng mọi giá Kimahri Hp: 750 không khó để bạn thắng vì Kimahri tấn công không ác ý Sau cuộc chiến này Kimahri sẽ gai nhập vào nhóm của bạn và cả nhóm tiếp tục lên đường . Khi đến bến tàu trước hết là nói chuyện với mọi người bạn sẽ được ít quà . tui mới chỉ viết được đến đây thui đề nghị các bác ko chit chat ở đây S.SLiki Deck +Item: Potions, Remedy +Key:Al Behed Primer Vol.3 Sau đoạnn phim khá vui nhộn hãy đi xung quanh nói chuyện với các thành viên của nhóm và cuối cùng là Yuna . Bạn nghe một số điều về Yuna từ mọi người xung quanh cô . Hãy trở lại nói chuyện với Wakka Sau khi mọi người tản ra hãy nói chuyện với Yuna . CUộc nói chuyện đang lôi cuốn sự xuất hiện bất ngờ của Sin . Các thủy thủ quyết định tấn công Sin vì họ nghĩ Sin sẽ tấn công quê hương họ "Kilika" Nhưng những đoạn mũi tên không thấm vào đâu. Sau đoạn DEMO bạn sẽ chiến đấu với Sin. BOSS Sin Hp:2000 , Sin sẽ luôn di chuyển hãy sử dụng Lulu , Wakka hay Kimahri trong nhóm để tấn công trên cao , Sin tung vài con chí ra tấn công bạn không cần chăm sóc kỷ chúng hãy tấn công Sin . Sau khi Sin bò chạy bạn sẽ bị rớt xuống nước Wakka sẽ cứu bạn nhưng lại bị con mực khổng lồ tấn công HP:2000 nó khá yếu với khỉ năng Skill của Wakka và bạn được xem Sin phá hủy Kilika một cách tàn nhẫn. KILIKA +Item:3 potion, ether, Hi-potion, Elixir,2 mana spere, Remedy, Luck spere +Key item: Al Behed Primer Vol.4 Ngôi làng xinh đẹp cạnh bờ biển giờ gần như bị phá huỷ hoàn toàn. Yuan sẽ đi giúp tiễn đưa linh hồn của những người vừa hi sinh sau cuộc chiến. Hãy đi vào làng rẻ trái sẽ gặp nhóm của mình... DEmo Yuana "Farplacel " thật đẹp và cảm động. Sáng hôm sau thức dậy ra khỏi khách sạn và lam quen với dân cư ở đó , mọi người sẽ cho bạn biết rằng Wakka đang đi tìm bạn, hãy đến chổ anh ta ngay sau khi tìm hiểu về ngôi làng. Anh ta ở phía trên tay phải quán rượu. Sau cuộc trò chuyện với Wakka hãy trở lại con đường cũ của khách sạn vừa được sửa để đi đến đền thờ của ngôi làng Kilika Trên đường đi Yuna bất ngở yêu cằu Tidus hãy gia nhập đội bảo vệ và trở thành ngưởi bảo vệ chính tức cho cô ta . Nhưng khi Wakka hạch hỏi Why thì yuna trả lời một cách khó hiểu ...... Sau cuộc bàn luận bạn tiếp tục đi theo hướng bản đồ chỉ 2 ngã rẻ hai bên dẫn bạn đến kho báu nếu thich cứ đ tìm. Còn đi thẳng sẽ đến đền thờ, Khi đến cây cầu bạn gặp ... LORD OCHU HP: 4649 Đối thủ là tay chuyên gia phun độc nên chuẩn bị thuốc giải độc(antidote) , trùm này rất sợ lửa hãy cho LULU vào nhóm lửa của cô ta rất tốt đó. Sử xong con LORD OCHU đó hãy tiếp tục đi đến đền thờ bạn sẽ gặp tay chân của Sin Sinspawn geneaux Hp thân:3000 hpcánh:250 hãy tiêu diệt cánh sau đó thân , nó yếu với lửa ... Khi vào được đền thờ hãy đi xung quanh và tìm hiểu với mọi người Bạn sẽ chạn trán với các thành viên của đội bóng Luca ... CLOISTER OF TRIAL 2: thu phục aeon ifrit Sau khi kết thúc cloister of trial bạn sẽ đến căn phòng thu nhận Aeon của các Summoner . Hãy đi xung quanh và nói chuyện với các thành viên trong nhóm 1 lát sau Yuna sẽ xuất hiện . Cả nhóm sẽ rời khỏi Kilika và đi đến "Luca" S.S Winno +Item: Hi-potions +Key item :Al bhed Primer vol.5 Hãy trò chuyện với mọi người ở hầm tàu trước khi lên tàu . Bạn sẽ gặp được anh chàng bán dạo ở đây và anh ta sẽ muợn tiền của bạn để làm ăn , anh chàng này là một người tôt nên cho anh ta mượn một ít nếu bạn đang dư tiền . Khi lên phía trên bạn sẽ có cuộc cãi vã với thành viên của đội bóng Luca . Không phai quan tâm đến bọn láu cá này làm chi . Hãy đến chổ cái cầu thang nơi mà Wakka và LULU đang nói chuyện hãy lên đó và nhe lén vài lần cuộc nói chuyện của họ thì bạn sẽ lên được cầu thang , khi lên được cầu tahng nói chuệyn với Wakka và sau đó đi ra mũi tàu .Tidus sẽ có một cuộc hồi tưởng về cha mình và 1 cuộc nói chuyện với Yuna . Luca +Item: 2 Hi-potions, 2 Pheonix Down ,Tidal spear, 1600Gil , Hp spear , Magic sphere, Streng sphere Key item: Al bhed primer Vol.6 và vol.7 Tàu của bạn sẽ đến Luca không khí náo nhoệt ở đây khi chờ đón cuộc thi đấu bilzball trong tựa như worl cup của chúng ta . Tuy nhiên đội banh của Wakka không được ưa chuộng lắm ở Luca , thậm chí còn bị chế diễu. Khi Mika người lãnh đạo của Spira đến bạn hãy dẫn nhóm đến gặp ông ta . Và bạn sẽ gặp seymour . Trận đấu Blizball sắp sửa bắt đầu thì yuna xuất hiện và cho biêt có người báo tin đã gặp Auron ở quán cà phê nào đó và cô rủ Tidus cùng đi gặp ông ta . Sau khi rời khỏi phòng thay đồ đi ra đại sảnh . hãy đi xung quanh cai cảng tàu để tìm đồ . Sau đó đi thẳng theo hướng mũi tên chỉ trên bản đồ để tìm Auron, Yuna sẽ bị nhóm phóng viên chặn để phỏng vấn ,sau khi thoát khoi đám phóng viên hãy đi đến cà phê Khi đến quán cà phê thì Auron không còn trong quán nữa . Sau cuộc ãci lộn của Kimahri thì Lulu sẽ báo tin là Yuna bị đám người Al Bhed bắt cóc ở cảng tàu số 4 . Bạn phải đến đó cứu cô ấy ngay. Hãy chạy ngược trở lại cản số 4 để tìm chiếc tàu củ người Al Bhed, vài con robot nhỏ sẽ ch85n đường bạn luộc chúng nó và cuối cùng đụng con robot bự BOSS OBLITZERATOR Hp:6000 cái máy này yếu với sấm sét nhưng bạn khôngcần nhất thiết đánh nó hãy đánh cái cần cẩu (crane) khoảng 3 lần cái cần cẩu và cho tidus dùng trigger comand để nghịch cái cần cẩu và nó sẽ giúp sửa cái máy này. Sau khi cứu Yuna hãy nhanh chóng chạy về phòng thay đồ của đội banh để tham gia trận đấu .Lúc này Wakka đã kiệt sức và nắm 1 đống TIDus sẽ thay anh ta.Hãy hỏi đồng đội cách chơi nếu bạn quên. Trận đấu sẽ bắt đầu .Quay trở lại sân bây giờ bạn có trong tay toàn là đám tuyển thủ yếu xìu à. mà đối thủ là đội vô địch nhiều năm, nên bạn rất khó khăn để có thể chống đở lại đội bóng Luca láu cá này .chỉ số của đội bạn khá chênh lệch so với họ nên , ném, chận hay sút hầu như cản được hết vì vậy thật cố gắng mới thắng họ được.(nếu thắng sẽ được thưởng 1 streng sphere) Nhưng thắng hay thua bạn cũng sẽ bị tấn công vào cuối trận đấu nên không bận tâm cho lắm . Cuối trận đấu Sin bất ngờ tấn công Auron sẽ xuất hiện và giúp đỡ bạn Nhưng chỉ vài trận đấu seymuor sẽ phô trương sức mạnh của mình khi gọi Aeon Amima lên giúp đỡ. Hãy thưởng thức đoạn phim. Sau khi giải quyết đám đệ tử của Sin thì được xem cảnh từ giã đội bóng của Wakka, nếu lúc nãy bạn chiến thắng thì Wakka sẽ ôm cúp bự trong tay trao cho đồng đội của mình . Sau đoạn phim thì bạn hãy đi đến chỗ Yuna theo hướng của mũi tên của bản đồ . Lúc này Auron và Tidus cính thức trở thành người bải vệ của Yuna,Sau cuộc trò chuyện sẽ là cuộc hành trình mới để đi đến ngôi đền mới HighRoad +Item: Hi-potions 3, antidote 6, hunter spear, Ice Brand , red Ring, Echo RIng ,remedy, 2000 gil, soft 3,ether , evedorps 3 , LV 1 key sphere 2 , Mega potion 2 +Keyitem :Al Bhed Primer vol.8 , Staurm Crest. Như mình nói ở phần đầu FFx không có WM nữa thay vào đó là những con đường thu gọn tượng trưng và bạn chỉ có cách đi bộ hoặc mướn vài con CHocobo để cưỡi. Đây là cái mới mẻ trong FFX tuy nhiên theo minh thay đổi này làm mất đi sự hứng thú của trò chơi. Hãy save game khi tiếp tục con đường thỉnh chân kinh của bạn . Trò chơi sẽ báo cho bạn các trân đấu bóng khi mà bạn chạm vào chổ Save. Và cũng ch1nh lúc này bạn có thể chiêu mộ các cầu thủ và nút vuông cho bạn sực chọn lựa và sem khả năng chơi bóng cũng như tiền thuê Trên đường đi bạn sẽ làm quen được Mr.Maechen "là một nhà lịch sử học và biết rất rõ về thế giới FF này . Ông ta sẽ xuất hiện mọi nơi trong trò chơi và giải thích cho bạn nơi đóvà những vùng đất lạ. Bạn sẽ còn làm quen được hiệp sĩ Chocobo và Miss.Belgeminel 1 trong những summoner lâu năm trong nghề và bà ta chỉ dạy cho bạn một số kỷ năng sử dụng Aeon. Nói tóm lại là hãy nói chuyện với khách bộ hành trên đường và họ sẽ cho bạn những item khá cần thiết Khi đi một đoạn đường bạn sẽ đến được 1 căn tiệm hãy nghĩ đêm ở đây . Khi có thể điều khiển được thì bạn hãy ra khỏi căn tiệm và nói chuyện với Yuna .Sáng hôm sau khi Aruon gọi bạn dạy hãy rời khỏi căn tiệm và đi lên một chút sẽ đụng độ với con chuyên ăn thịt chocobo. BOSS CHocobo eater Hp: 10000 con trùm này sợ lửa cẩn thận nó có thể đẩy bạn xuống vực đó hãy làm điều đó trước khi nó đẩy bạn. Sau khi giết xong con trùm cả nhóm sẽ tiếp tục lên đường tuy nhiên nên mướn chocobo cho đở mỏi chân(nếu bạn bị con CHocobo eater đẩy xuống vực thì phải đi bộ thui) Khi đến ranh giới sang khu vực khác bạn sẽ bị chặn vì không có giấy tờ, Seymuor sẽ xuất hiện giúp đỡ bạn , sau cuộc nói chuyện cả nhóm tiếp tục lên đường. MUSHROOM ROCK ROAD +item: Xpotion, serene Aremlet, Mega P 2 Hãy rẽ trái vào hẻm núi theo hướng mũi tên bản đồ . Hãy đứng trên các vóng tròn dưới đất và nhấn nút nêu muốn di chuyển lên trên . CỨ đi tiếp theo hướng mũi tên và bạn đến dc cái thang kéo nhưng khoan vào trong , hãy đi tới chút bạn sẽ gắp cuộc nói chuyên của Luzzu và Gatta và bạn sẽ biết rõ quá khứ của Lulu và Luzzu đã có đíng ước với nhau , nhưng Luzzu không hiện thực hiện lời hứa mà bỏ đi gia nhập vào đội bảo vệ và chống lại Sin . anh chàng Wakka nghe được rất bất bình về vấn đề này Why?... Sau khi câu chuyện kết thúc hãy trở lại cái thang và đi lên trên để tiếp tục cuộc hành trình Trên đường đi bạn chắn chắn có nghe về chiến dịch tiêu diệt SIN Những người trong cuộc chiến chống Sin này gồm hiệp sĩ Chocobo và những máy móc của dân làng Albhed khi đến chổ tập trung hãy đến nói chuyện với Kinoc là 1 trong 4 đầu não và cũng là người nắm quyền lực của nhóm những người chống lại Sin . VÀ bạn sẽ tham gia cuộc chiến 1 cách bất đắc dĩ dù biết trước kết quả là con số không , sau cuộc tró chuyện giữa Auron và Kiroc hãy báo với người đàn ông gần đó và chọn sẵn sàng. Mồi nhử sẽ được thả xuống 1 con quái vật sẽ xuất hiện BOSS SINSPAWN GUI Hp: đầu :4000 tay 800 thân 1200 , đây là con quái vật khó xơi nhất từ đầu game tới giờ vì đầu có thể phun độc hãy tiêu diệt đầu nó trước , hai tay bảo vệ thân xử luôn và cuối cùng là thân ... (CHÚ Ý: CON QUÁI NÀY YẾU VỚI LỬA) Sau khi hạ được con quái vật , bạn sẽ được xem Sin tấn công và hầu như giết chết hầu hết các chiến sĩ và các máy móc của dân làng sau đoạn DEMO bạn và Seymour chống lại con quai vật lúc nãy , nhưng không sao nó yếu rồi và hơn thế nữa là Seymour mạnh hơn bạn rất nhiều nên trân đấu khá dể dàng .(trong trận này bạn cứ chơi fira của thèng seymour là con quái đủ chết rùi nếu muốn xem OD của seymuor bạn hãy để hắn ăn đòn ) Sau khi Tidus tỉnh dậy hãy đi xung quanh cảng tuơng rất giống như Sin đã tàn phá Killa và nói chuyện với Gatta nhưn ganh ta đã điên loạn . Sau đoạn phim đi đến và nói chuyện với các thàn viên và tiếp tục cuộc hành trình. DJOSE TEMPLE +Item: Hi-potions 3, ether 2, abllity sphere, Mega potion 2, Mega Phoenix , Magic Phere +Keyitem :Al Bhed Primer vol.11 Con đườn đang đi dẫn đến một đền thờ ở vùng Djose. Nơi mà Yuna có thể thu nhận thêm Aeon mới . Trên đường đi hãy trò chuyện với khách bộ hành bạn sẽ được những món quà nhỏ. Khi đến được đền thở Djose hãy sang bên phải cácnh cửa chính để nói chuyện với Gatta , gần đó có một tiệm bán đồ và điểm save. Khi vào trong ngôi đền bạn sẽ gặp được "isasaru" cũng là 1 summoner như Yuna . Anh ta báo cho bạn biết là phải cẩn thận vì có vài Summoner đã mất tích một cách bí ẩn . Sau cuộc trỏ chuyện hãy đi lên cầu thang và bắt đầu ... CLOISTER OF TRIAL 3:thu phục aeon ixion Sau khi Yuna thu nhận thêm một con Aeon mới nữa thì cả nhóm sẽ nghĩ lại đây. Khi Tidus thức dậy hãy trở vào trong ngôi đền sang phòng kế bên tay trái để đánh thức Yuna và cả nhóm để tiếp tục lên đường. MOONFLOW + Item :phoenix Down 2, X-potions , Autidote 4, Ether , Mega -potions, Magic-Sphere, + Key Item: Al bhed primer vol.12 Khi bạn đến được hồ Mooflow các thành viên trong nhóm sẽ đề nghị mướn một con Soofuf một con thú thật to nửa voi nửa khủng long để qua sông. Hãy đi xung quanh đó nói chuyện với các cư dân ở đó . Sau đó đi thẳng đến tiệm Soopuf nói chuyện với Wakka và Lulu .Sau đó trở ra chổ con Soopuf nói chuyện với người Đk Soopuf và chọn khởi hành . Khi nhóm bạn đang di chuyển trên sông thì một nhóm người Albhed sẽ tấn công nhằm bắn Yuna . Đây là trận đấu dưới nước nên chỉ co Tidus và Wakka tham gia . BOSS EXTRACTOR Hp: 4000 (con trùm này khá yếu với Sét .) Khi đến được bên kia bờ sông hãy nói chuyện với một người xung quanh và rời khỏi đây . Đi được một đoạn bạn sẽ gặp Rikku thì ra lúc nãy chính cô ta Đk con robot tấn công và bị bạn đánh te tua . Sau cuộc thì thầm to nhỏ thì Yuna đã quyết định nhận Rikku vao nhóm và quyết định cô ta trở thành người bảo vệ cho Yuna . GUADO SALAM +Item: Hi-potions 2,Mega -potion, Elixir, Lightning Marble 8, + Key Item:Al bhed Primer vol.12 Đây là nơi của Seymour , khi đến đây một trong những thuộc hạ của Seymour sẽ mời bạn vào gặp anh ta . Bạn có thể đi xung quanh đây để mua bán hoặc trò chuyện cới dăn cư ở đây trước khi vào gặp Seymour , Đổng thơi Rikku sẽ cho bạn biết cô ta co khả năng nâng cấp vũ khí , đồ bảo vệ, và những chiếc nhẫn khi nào muốn nâng cấp vào Menu chọn customize. Khi đã vào căn nhà của Seymour hãy đi thẳng vào căn phòng ở giữa sau khi người quản gia của Seymuor cho bạn biết seymour được kết hợp với 2 chủng loài người và giống dân Guado thì Seymuor sẽ xuất hiện và y dùng phép thuật để dựng lên thành phố ZANAKARD 1000 năm về trước cùng với một lời cầu hôn với Yuna . Sau cuộc cầu hôn khá bất ngờ thì cả nhóm sẽ rời khỏi nhà của Seymour và đi đến Farplane. Farplane là nơi linh hồn đang yên nghĩ Khi đến Farplne sau cảnh phim hãy đi đến để lắng nghe các bạn trong nhóm cũng như gặp lại mẹ Tidus Khi cả nhóm rời khỏi Farpale thì cha của Seymuor thình lình xuất hiện linh hồn và đánh rơi một món đồ Khi Yuna vào trong nhà của Seymour bạn hãy đi xung quanh và trò chuyện với các thành viên trong nhóm sau đó đi ra chổ con đường và rời khỏi đó bạn gặp Shelida và cô ta sẽ báo cho bạn biết là Seymour đã rời nhóm khỏi đây nhanh chóng báo cho các bạn trong nhóm và rời khỏi đây THUNDER PLAN + Key Item: Al bhed Primer Vol.14 +Item: Hi-potions 2, X-potions, Phoenix Down 2,ether Remedy Khu vực này này toàn sét là sét nếu không cẩn thận thì bạn sẽ bị sét đánh tơi bời . những cái cột thu lôi là nơi có thể tránh sét và bạn liên tục nhấn nút O để tránh sét khi di chuyển. Khi cả nhóm đi đến gần một nhà trọ thì cô nàng Rikku tỏ ra sợ sét đến bò luôn dưới đất và yêu cầu nghĩ lại lại quán trọ, sự năn nỉ ỉ ôi của Rikku cuối cùng cũng làm cho Auron người khó chịu nhất trong nhóm chịu thua và cả nhóm quyết định nghĩ lại ở nhà trọ đêm . Khi đã ở trong quán trọ hãy đi ra phía sau để tìm Yuna , trông Sau đoạn phim thì các bạn tiếp tục lên đưởng. MACALANIA WOOD + Key Item :Al bhed Primer vol.15-16 + Item : Hi -potion 2, X-potion 2, Phoenix Down 3 ,Remedy 3, Mega -potion,ether, Elixir, Mp spere, luck Spere , Lv 1 Key Sphere, Lv 2Key Sphere Cuối cùng thì bạn cũng đi khỏi vùng đất sấm sét. Lúc này Yuna đã quyết định thành hôn cùng Seymour đây là tin buồn cho anh chàng Tidus. Cứ tiếp tục đi theo hướng của bản đồ và bạn sẽ đến khu rừng Macalania trên đường sẽ có người thông báo cho bạn biết là có ngưởi chờ bạn ở ngôi đền của vùng Macalania và bạn cần đến đó .Có 1 điều là các con người quái vật trong vùng này rất mạnh và càng ngày càng khó đối hãy cẩn thuận kẻo "game over " như chơi đấy nhé .Khi đi đến đoạn đến 1 đoạn đường thì Auron bất ngờ phá 1 lỗ hổng chổ cái cây và yêu cầu mọi người theo vào trong đó sau 1 đoạn phim ngắn 1 con quái vật sẽ bất ngờ tấn công BOSS SPHERIMORPH HP:11800 Sau khi rời khỏi khu rừng bạn sẽ gặp một ngôi nhà trọ và hãy vào đây nghĩ ngơi và save game lại trước khi tiếp tục cuộc hành trình Khi bạn vừa rời khỏi nhà trọ thì thuộc hạ của Seymour sẽ đến đón Yuna đi , nhưng chưa kịp đi thì bị một nhóm người Albhed tấn công trong đó có anh trai của Rikku. BOSS CRAWLER&NEGATOR Hp :16000/1000 đây là cổ máy nữa của người Albhed vật thể bay không cho bạn sửa dụng phép thuật trừ khi bạn phá huỷ nó . Cũng như những cỗ máy khác nó kỵ sét Sau cuộc chiến thì Wakka biết Rikku là người Albhed nên trở mặt với cô ta . Sau một hồi cãi vã cả nhóm lại tiếp tục lên đường đến ngôi đền ở Macalania và lần thì nên sử dụng chiếc xe của người Albhed cho đở đi bộ MACALANIA TEMPLE + Item: Mega Potion, 400 , Shell tareg, Elixir , ether, phoenix Down 3, Remedy, Hi-potion 2. Đây có vẻ là ngôi đền đẹp nhất trong các ngôi đền mà bạn đã đi qua. Khi vào trong bạn hãy nhớ save game lại và trước khi đi xung quanh để tim hiểu, 1 người phụ nữ sẽ báo cho bạn là bà ta tìm được viên ngọc lưu trữ ký ức của Yuna bỏ quên trong phòng và yêu cầu mọi người đến xem. Viên ngọc nhớ này thật chất là do cha của Seymuor để lại nhằm muốn người nào đó ngăn cản hành động của Seymour 1 người tỏ ra cao thượng nhưng thực chất ngọn lửa đen tối đã bùng lên trong lòng anh ta , có lẽ do ảnh hưởng bởi cái chết người mẹ ruột của anh khi còn bé khiến cho Seymour luôn có ý nghĩ điên rồ và anh ta giết ngay cha ruột của mình vì cho rằng ông ta đã gián tiếp hại chết mẹ mình. Hãy chạy lên trên cánh cửa của cầu thang để đến căn phòng thu nhân Aecons để tìm và bảo vệ Yuna. khi đến nơi thì bạn sẽ thấy Seymour đang đứng chờ Yuna. Sau khi thu nhận Aeons xong mới thì cô sẽ xuất hiện lúc này mới vỡ lẻ ra mọi chuyện thực chất Yuna đã biết mọi chuyện nhưng cô giả vờ chấp nhận mọi chuyện nhưng cô giả vờ nhận lời cầu hôn để ngăn chặn âm mưu của Seymour. BOSS Seymuor Hp: 6000, Hp Anima 18000Hp thuộc hạ 2000 khi bạn hạ được thuộc hạ của Seymour anh ta sẽ gọi Aeon Anima xuống giúp đỡ , cẩn thận với chiêu Pain và chiêu Overdrive của nó có thể hạ cả nhóm như chơi đó , hãy cố giữ Hp cho đầy khi thanh Overdrive của Anima sắp đầy bạn có thể gọi Aeon lên chịu đòn thay Sau khi hạ Seymour thì thuộc hạ của anh xuất hiện và vu khống cho cà nhóm là kẻ phản bội. Bắt đầu từ bây giờ seymour sẽ trở thành 1 cái xác chết sống, còn nhóm của bạn sẽ gặp rắc rối với Yevon vì tội phản bội Tuy nhiên không bận tâm vì chuyện đó chúng ta bắt đầu với trò chơi nhỏ. CLOISTER OF TRIAL 4 : thu phục aeon shiva Khi rời khỏi căn phòng thu nhận Aeon thì đám thuộc hạ của Seymour sẽ rành rành buột tội sát nhân cho bạn và không tin là seymour là kẽ giết cha mình mọi lời gải thich coi như vô dụng nên bạn chỉ còn nước bỏ chạy thôi . Sau cuộc tranh luận hãy chạy nhanh khỏi đây. LAKE MAGALANIA Khi cả nhóm của bạn rơi xuống đáy hồ hãy nói chuyện với các thành viên khác và cuối cùng là Yuna . Cô ta còn đang bị sốc khi đám người GUADO vu khống là kẻ phản bội . Sin bỗng xuất hiện mọi thứ trở nên trắng xoá. OASIS SANUBIA DESRT +Item : H-p 16, X-p 4, Mega -p 5, ether 2 ,Remedy 4 , Mega liir 3, Al Bhed Potion 24 , LV2 Key Sphere , teleport Sphere 2 + Key item: Al Bhed Peimer Vol 17.18, Mecury Crest. Khi tỉnh dậy bạn thấy mình đang ở ốc đảo giữa cái sa mạc . Hãy nhanh chóng đi tìm các thành viên con lại . Khi tìm được Rikku sau cùng thì cô ta sẽ cho bạn biết Yuna co thể ở chỗ người Albhed và cô ấy sẽ dẫn bạn đến nơi ấy với điều kiện bạn không tiếc lộ nơi ở của dân Albhed . Sau cuộc tranh cãi thì hãy đi theo Rikku về quê nhà cô ấy. Con đường dẫn đến nhà RIkku khá xa và bạn có dịp đụng nhiều con quái vật khá kinh dị và nhớ rằng nơi đây không nên sử dụng phép và yếu tố nước . ALBHED HOME +Item: Remedy 4, al bhed potion 36 , Hi-potion 16 ,ether 2 , X potion 2 Mega -p 2 Lv2 Key sphere , Mega lixir 3, + Key Item Venus Crest Khi vừa đến nơi thì cả nhóm chứng kiến cảnh người YEVOn và người GUADO tấn công người ALBHED . Sau khi Cid cha của Rikku xuất hiện yêu cầu sự giúp đõ của bạn hãy chạy thẳng vào trong tìm Yuna. Cứ chạy theo nhóm của mình và Cid ra lệnh cho Rikku dẫn nhóm xuống tần hầng nhưng khi xuống thì Yuba không còn ở trong căn phòng của các Summoner . CÔ đã bị nhóm người YEvon và Guado bắt đi Và cũng tại nơi đây Tidus mới biết sự thất về số phận của Summoner Khi những người quyết định trở thành summoner cũng đồng nghĩa họ hy sinh tính mạng để tiêu diệt Sin. Khi thu nhận Aeon cuối cùng họ sẽ đủ sức mạnh để tiêu diệt Sin nhưng cững chính vì thế khi cầu Aeons cuối cùng họ sẽ chết vì kiệt sức. Vì biết Tidus mến Yuna nên cả nhóm thống nhất cho anh ta biêt sự thật này, nên khi Rikku tiết lộ sự thật Tidus hết sức bàng hoàng và sốc nặng. Sau cú sốc khá nặng về tinh thần cả nhóm sẽ phải rời khỏi đây. AIRSHIP +Item : Albhed potion Bạn còn nhớ con tàu này chứ lúc đầu bạn và Rikku đã lặn xuống nước để khởi động đó. Giờ trông nó tuyệt đẹp. Sau cảnh phá huỷ con tàu vùng đất Albhed bạn hãy đi xung quanh tàu để tìm hiểu về con tàu này . Sau đó hãy đến nói chuyện với anh trai của Rikku anh ta đang lái tảu anhta sẽ cho bạn biết là tàu đang đi đến BELELLE . Tiện thể giải thích với nhau là Yuna và Rikku là anh em cô cậu vậy thôi à . Đó vì sao Cid và Rikku hết sức lo lắng về Yuna vì cô là đứa cháu gái duy nhất của ông nên ông ta bắt nhối cô lại là không muốn cô liều mạng với Sin. Khi tàu đến BEVLELIE bạn sẽ trông thấy Yuna trong mọi thứ cứ như là hôn lễ ?????Sau cảnh đó sẽ bị con quái vật tấn công tựa như con rồng. Hãy chạy lên boong tàu và hạ nó BOSS EVRAE Hp:32000 BEVELLE +Item: Mega-P, Elixir , Hp Sphere , black Magic Sphere , Skill Sphere , White Sphere + Key item: Al Bhed Primer Vol.22 Một cảnh đám cưới khá ảm đạm đang diễn ra trên tháp Bevelle trông yuna rất buồn và cảnh cướp cô dâu của Tidus sẽ diễn ra . Sau cú đáp đẹp mắt của cả nhóm bạn hãy chạy đến chỗ cô dâu chú rễ vài tên lính ngăn cản bạn mau chóng dọn dẹp chúng để cướp cô dâu. Nhưng xem ra Mika lãnh đạo nhóm của Yevon đê tiện không kém Seymour . Lão già này lấy tính mạng cả nhóm để éo buộc Yuna tiếp tục hôn lễ . Vì thế mà Yuna phải hi sinh nụ hôn đầu đời của mình cho một người không hề yêu thương . Sau đoạn phim khá xúc động và tuyệt đẹp đó . Cà nhóm quyết định đến đền thờ bevelle vì nghĩ rằng Yuna sẽ đang đợi ở đó. Khi đến nơi cả nhóm mới phát hiện ra rằng thêm 1 sự thật về Yevon . Những kẻ đứng đầu Yevon ngoài mặt thì cho rằng không ủng hộ máy móc điện tử và còn cho rằng cái máy do dân Al Bhed chế tạo ra là vô dụng và nguy hiễm nhưng bên trong chúng toàn sử dụng máy móc . và tại đậy chúng ta bắt đầu ... CLOISTER OF TRIAL 5 : thu phục aeon bahamut Sau khi hội đồng xét xử Yuna thì mọi sự thât về nội bộ của Yevon hầu như phơi bày . Chính Mika cũng là người đã chết giống như Seymour vậy, cả hội đồng bắt tay nhau vu khống cả nhóm và quyết định hành quyết cả nhóm. Trong khi Tidus , Wakka và Rikku bị đẩy xuống hầm nước thì Yuna bị đẩy xuống hầm khác. Khi bạn giữ quyền điều khiển Yuna hãy nhanh chóng di chuển theo hướng mũi tên trên bản đồ để tìm vài viên còn lại . Khi tìm thấy Auron bạn hãy nên save lại chuẩn bị cho cuốc chiến giữa các Summoner, Isaaru đươc lệnh tấn công bạn anh ta sẽ cầu Aeon giống y như của Yuna để tấn công cô. Anh ta lần lượt gọi ,Ifrit, Valefor và Bahamut, thông tin về các Aeon thì bạn quá rõ rồi phải không.? Sau khi Yuna hạ knockouttên Iraaru thì tới phiên cảnh của nhóm Tidus Wakka Rikku bạn hãy bơi theo mũi tên tr6en bản đồ và bạn sẽ đụng con quái vật tấn cộn tàu bay BOSS EVRALE ALTANAHP:16000 đây là con trùm dễ nhất từ trước tới giờ bạn có thể thong thả steal water gem từ hắn rùi tặng cho hắn 1 bình phoenix down là nó sẽ ngỏm Sau khi cả nhóm hội ngộ thì seymour sẽ xuất hiện và hắn sẽ biến hình để tấn công bạn . Khi Kimahri tấn công Seymour Bạn hạy chạy thẳng tới điểm save lưu rrò chơi và bước vào cuộc chiến. BOSS SEYMOUR HP:36000 seymour sẽ gọi 1 con quái vật hỗ trợ , diệt nó và đến seymour MACALANIA WOOD Khi cả nhóm thoát khỏi hang hùm . Auron yêu cầu Tidus đi khuyên nhủ Yuna. Cứ đi thẳng bạn sẽ tìm được Yuna cạnh bờ hồ. Hãy thưởng thức một đoạn phim quá lãnh mạn . tuy nhiên sau mọi chuyện Yuna vẫn quyết định đến Zanarkand để tiêu diệt Sin . Khi trời sáng cả nhóm sẽ tiếp tục khởi hành. CALM LAND +Item: X-potion 2, Mega Poiton 2,Megalixir , Farplane Winds 60, Poer Sphere 30 , Fortune Sphere , Mp Sphere , LV2 Key sphere + Key Item: Al bhed primer vol 23 24,25 aeon's Soul, Rusty Sword Vùng đất này trông như thảo nguyên rộng bao la Đây là nơi mà các Summoner khác có thể bỏ cuộc tại đây vì nhiều lý do. Bạn hãy đi đến căn tiệm bán đồ duy nhất của vùng này và có một cuộc thảo luận nhỏ ở đây. Khi người đưa tin đi bạn hãy rời khỏi đây bạn hướng lên phía tây bắc để mướn con chocobo cỡi cho đõ mởi chân chứ vùng đất này rất rộng. Ở phía bên tay phải của cái thảo nguyên có một cái hẻm núi. Bên trong chính là nơi tập luyện của các chiến sĩ Crusader. Người canh giữ vùng này nhờ bạn bắt hộ ông ta những con quái vật đã bị mất và ông ta sẽ trả công cho bạn. Nếu chấp nhận yêu cầu của ông ta thì bạn nên mua vũ khí dùng để bắt mẫu quái vật của ông ta. Nếu không ưa việc săn thu thì cứ đi tiếp. Khi đến cây cầu thì thuộc hạ của Seymour sẽ tấn công bạn BOSS DEFENDER X Hp: 64000 đây là một con trùm khá mạnh và cứng cáp , nhưng nó cũng rất dễ bị giết và đây là cách giết nó đơn giản nhất : bạn hãy cho tidus dùng provoke lên nó và nó sẽ chỉ tấn công tidus(tidus sẽ ko bị chết đâu vì khi còn 1 HP bạn sẽ ko bị mất HP nữa) và bạn cứ từ từ giải quyết tên trùm Sau khi hạ xong tên robot, bạn có thể lựa chọn qua cầu đến bộ tôc Ronso của Kimarhri hoặc đi xuống dưới của khu vưc Calmland . CAVERN OF THE STOLEN FAYTH Nếu chọn đi xuống thì bạn sẽ đến đền thờ bị bỏ hoang từ lâu năm nằm bên trong một cái hang đương nhiên có rất nhiều linh hồn lảng vãng bạn cứ di chuyển theo bản đồ Cho đến khi Lulu gặp lại bạn cũ mà cô đã từng bảo vệ Nhưng khi định đưa bà ta về Farplane thì bả tấn công bạn với Aeon của bà ta. Khi hạ được bà ta hãy leo lên cái ô vuông giữa cái hang và chọn đi vào căn phòng Aeon. Tuy nhiên Aeon này đòi tiên . Hãy chọn số tiên mà bạn sẽ chi trả , nếu mướn nổi nó thì nó là Aeon của bạn , hãy rởi khỏi đây sau khi bàn bạc xong và trở lại Calmland.(cách trả giá hời nhất bạn hãy xem trong phần hướng dẫn hoàn chỉnh) M.T GAGAZZET +Item: Mega ption , defending ,brace , Hp sphere ,Lv4 shpere Key tiem: Jupiter Crest Sau khi qua cây cầu bạn sẽ đến được vùng đất của bộ tộc Ronso 1 nhóm ngưởi chặn bạn lại nhưng sau quyết tâm của Yuna họ cũng nhuờng đường đi . Tuy nhiên rắc rối ở đây là Biran và Yenke sẽ chặn Kimahri và khiêu chiến Biran, Yenke Hp rất cao co thể thay đổi theo tình huống có thể đây là trận đấu khá dễvì khả năng tấn công của họ rất yếu . Hãy tập luyện cho Kimahri thật nhiều kỹ năng trong trận đấu này . Hãy sử dụng Lancet để học các Overdrive mới từ 2 người họ và nếu bạn có phép DOOM thì niệm lên họ như vậy trận đấu có thể kết thúc nhanh. Sau khi hạ 2 ông anh này của Kimahri cà nhóm sẽ tiếp tục lên đường Con đường này khá dài trên đưởng đi bạn có thể thấy các ngôi mộ của Summoner đi trước họ đã không chịu nổi sự khắc nhiệt của chuyến đi và qua đời .Khi đi gần hết ranh giới thì bạn sẽ bị Seymour tấn công BOSS SEYMUOR Hp 70000 đây là trận đấu khá khó khăn Seymour mỗi lúc một mạnh hơn nhiều , luôn nhớ niệm phép bảo vệ nhóm bạn sử dụng phép tăng tốc độ tấn công cả nhóm lên và Các OVERDIVER của các Aeon . Khi hạ xong Seymour bạn tiếp tục lên đuờng và bạn đừng vội mừng chúng ta còn gặp seymour nữa đó. Khi đến chỗ dòng thác Tidus sẽ bị ngất xỉu và mơ thấy đứa bé lạ Bạn có thể điều khiển Tidus trong giấc mơ và cứ việc đi theo nói chuyện với đứa bé. Xem ra sự thật mà đứa bé vừa cho Tidus biết còn đau lòng hơn chuyện của Yuna nữa còn vì tại sao cứ tiêp tục kết thúc bạn sẽ biết. Tidus sẽ nhanh chóng tỉnh lại và cả nhóm tiếo tục lên đưởng. GAGAZET MOUTAIN CAVE +Item :LV1 Key sphere , retrun shpere , recovery ring , pep talk Bạn sẽ đi vào một hang đá ngầm khi đi thẳng vào trong bạn sẽ gặp điểm save. Gần điểm save có một cái hồ to bạn không thể đi qua được bạn cứ tiếp tục đi vào trong sẽ gặp cái hồ nước thì nhóm sẽ cửa Tidus và Wakka, Rikku bơi qua kia. Khi bạn điều khiển họ bơi đến cuối con đưởng thì bạn sẽ gặp 1 cái tựa như cái lồng đèn to có 1 cái đèn chính giữa, hãy nhấn nút để Wakka chọi trái banh vào trong đó. Khi chọi chính xác nó sẽ dừng lại Bơi trở ra và đi ngược lên chổ save cái hố to lúc nãy biến thành cái cầu thang. Đi lêb dó và rẽ trái bạn sẽ gặp một cái hồ nuớc nữa . Bơi xuống đó và bạn gặp 3 điểm màu xanh lá , duơng và đỏ. Bạn hãy chọn như sau: Rikku màu xanh lá cây , Tidus xanh dương và Wakka còn lại. 1 tia sáng chiếu lên bạn , yes bạn đã làm đúng các bước, bơi ngược lại bạn sẽ gặp cái cầu thang đi lên đó bạn sẽ ra khỏi hang 1 con quai vật sẽ tấn công bạn. BOSS SANCTURY KEEPER Hp 40000 đây là tên trùm không khó lắm nếu bạn biết cách làm ăn sau khi tiêu diệt xong con trùm bạn sẽ tới vùng ZANAKARK khu vực này rất đơn giản hãy đi tới ngôi đền zanakark va` bắt đầu CLOISTER OF TRIAL 6 cloister of trial này rất giống với trò chơi xếp gạch việc bạn cần làm là đúng lên những ô phù hợp với chỉ dẫn trên màn hình sau khi hoàn thành xong cloister of trial này bạn sẽ đụng phải 1 con trùm BOSS SPECTER KEEPER trong trận đấu này bạn có thể sử dụng triigger command để di chuyển khỏi vị trí , sau đó sử dụng overdrive của các aeon để kết thúc trận đấu cho đẹp mắt sau khi diệt xong con trùm bạn sẽ vào đấu với yunalessca và mụ ta sẽ biến hình 3 lần tuy nhiên trận đấu này khá dễ nên bạn tự tìm hiểu tiêu diệt xong yunalessca bạn hãy quay trở lại đây để lấy miếng sun crest Air Ship Hãy đi lên phía boong tàu để tìm Yuna sau cuộc trò chuyện hãy trở lại buồng lái . bây giờ bạn có thể đi bất cứ nơi nào tìm gì , và làm gì. Bạn có thể đấn bất cứ nơi nào mà mình muốn tìm thêm vài con AEON hoặc tranh giải vô địch Blitzall, chiêu mộ cầu thủ , hoặc tham dự đua Chocobo..... Khi muốn đi tới đâu thì nói chuyện với Cid và bản đồ thế giới sẽ hiện ra. Sau khi mọi chuyện đâu vào đấy hãy nói với Cid đưa bạn đến HIGHBRIGE HIGHBRIGE Mika xem không thể giúp gì cho bạn nữa . Khi ông ta biến mất FAYTH sẽ xuất hiện và yêu cầu bạn đi theo nó khi nó hỏi bạn đã có cách tiêu diệt Sin chưa? thì trả lời " có" khi nó hỏi câu tiếp theo bạn hãy trả lời là "tiêu diệt Yu Yeron" Fayth hức sẽ giúp đỡ nhóm sau đó nhóm bạn trở lại AIRSHIP SIN Đến lúc này trò chơi gần kết thúc rồi chọn tấn công tiêu diệt SIN hoặc dành thời gian để bạn chu du 1 chút sau khi vào bụng sin bạn hãy đi theo chỉ dẫn trên bản đồ tuy nhiên nếu tôi viết tiếp phần này thì sẽ làm giảm tính hấp dẫn của game nên bạn tự tìm hiểu nhưng bạn hãy yên tâm vì con trùm cuối rất dễ đánh Phần 01: Ronso Rage: Overdrive của Kihmari! Phần 02: Bushido, Overdrive của Auron, và các viên Jecht Spheres! Phần 03: Jecht Shot 1 và 2! Phần 04: [Break HP Limit] trên một bộ giáp! Phần 05: Mật mã Al Bhed, cách tìm ra! Phần 06: Dark Matter và mọi thứ liên quan! Phần 07: Các toạ độ ẩn của tàu bay! Phần 08: Monster Arena, những điều cần biết để biến nó thành WTC của FFX! Phần 09: [No Encounters], cách loại bỏ những trận chiến đáng ghét Phần 10: Có Gil là có tất cả, vậy làm sao để có thật nhiều Gil? Phần 11: Celestial Mirror: làm sao để lấy và sử dụng? Phần 12: Thần khí (Celestial Weapon) của Tidus- Caladbolg! Phần 13: Thần khí (Celestial Weapon) của Yuna- Nirvana! Phần 14: Thần khí (Celestial Weapon) của Wakkas- World Champion! Phần 15: Thần khí (Celestial Weapon) của Lulu- Onion Knight! Phần 16: Thần khí (Celestial Weapon) của Kimahri- Spirit Lance! Phần 17: Thần khí (Celestial Weapon) của Auron- Masamune! Phần 18: Thần khí (Celestial Weapon) của Rikku- Godhand! Phần 19: Overdrive ẩn của Valefor! Phần 20: Quay về Bevelle Temple (điện thờ)? Không bao giờ! Phần 21: [Break MP Limit] trên một bộ giáp! Phần 22: Mẹo vặt lấy AP với Don Tonberry: 99 Sphere Levels trong 1 trận đấu 1 phút! Phần 23: Magic Urn: phiền phức và vô dụng! Phần 24: New Game + !!! Một lỗi tuyệt vời cho các gamer !!! Phần 25: Các Overdrive Mode và những điều cần biết! Phần 26: Mọi tuyệt chiêu Overdrive của tất cả nhân vật cùng cách lấy chúng! Phần 27: Bảng Mix của Rikku: khổng lồ và hữu dụng! Phần 28: Trio of 9999: chiêu Mix tối thượng của Rikku! Phần 29: Tất cả Item và cách lấy chúng, đặc biệt quan trọng để Mix và Customize! Phần 30: Aeon bí mật Yojimbo cùng với tuyệt chiêu kinh khủng Zanmato! Phần 31: Aeon bí mật và bóng tối Anima! Phần 32: Các chị em nhà Magus phiền phức nhưng cực mạnh (Cindy, Sandy, Mindy)! Phần 33: Danh sách Customize và tác dụng của các auto-ability! Phần 34: Phiên bản International: Dark Aeon, ác mộng kinh hoàng! Phần 35: Blitzball: “trò chơi nhỏ” chính của FFX! Phần 36: Cloister of Trials: Kích hoạt các đền thờ! Phần 37: International-EU Version: Sự khác biệt giữa hai phiên bản! Albed Book do Lufucaosu post!! Tất cả những bí mật ở trên đều nằm ở đây----->click here I.Overdrives của các nhân vật. Tidus: Tidus có cả thảy 4 OD(Overdrives).Bạn sẽ lấy được OD mới bằng cách sử dụng OD một số lần nhất định: 1.Spiral cut: Tidus lộn một vòng và chém đối thủ. 2.Slices and Dices: bao gồm sáu nhát chém lên các đối thủ.(Đạt được OD này bằng cách sử dụng Spiral cut 10 lần) 3.Energy rain: gồm một chiêu sát thương ảnh hưởng lên tất cả mọi đối thủ.(Lấy OD này bằng cách sử dụng Slices and Dices 20 lần) 4.Blitz's ace :Gồm 8 nhát chém và một cú sút Blitzball nếu Activate thành công.(Lấy OD này bằng cách xài Energy rain 50 lần.) Wakka Wakka cũng có 4 OD ,các OD của Wakka chính là các giải thưởng trong các giải bóng Blitzball,khi chơi thắng một League hay Tournament ,bạn sẽ nhận được một trong các OD này. 1.Element Reels: các sát thương mang yếu tố sẽ được thêm vào trong chiêu đánh của các bạn tuỳ theo hình trên cái slot mà các bạn chọn.Khi activate thành công thì chiêu này sẽ gây sát thương cho tất cả đối thủ,còn không thì nó chỉ ảnh hưởng cho một đối thủ mà thôi. 2.Attack Reels:Tuỳ theo con số bạn đạt được trên cái slot ,số chiêu cao nhất bạn có thể đạt được là 12. 3.Status Reels: các trạng thái sẽ được thêm vào cho các chiêu đánh của bạn. 4.Aurochs Reels:đạt được cả ba cái Logo của đội bóng Aurochs để đạt được sát thương cao nhất. Lulu Lulu trên thực tế chỉ có một OD duy nhất,đó là Fury.Khi thi triển OD ,bạn chọn phép muốn thực hiện,rồi sau đó quay cái Analog bên tay phải cang nhanh càng tốt,con số xuất hiện ở cuối cái thanh trên màn hình là số lần Lulu sẽ thi triển phép đó.Bạn chỉ có thể thi triển các black magic cho OD mà thôi. Yuna OD của Yuna không có gì đặc biệt cả,khi sử dụng ,nó cho phép bạn gọi một Aeon ra với thanh OD của Aeon đó đã đầy . Kimari Kimari có thể học được chiêu thức của đối thủ để làm Od cho mình.Khi muốn học một chiêu thức nào ,cho Kimari sử dụng Lancet lên con quái vật đó. 1.Jump:có sẵn 2.Fire breath: học từ con co 1hình dạng con rồng,ở miệng có đốm lửa. 3.Seed cannon: học từ con có hình dạng bụi cây khi ở Kilika 4.Self destruct: học từ con bomb(quả cầu lửa có gai) 5.Thrust kick: học từ con robo ở Bevelle,con mà hay đứng một chân 6.Stone breath;học từ con...gì wên mất tiu,ai nhớ chỉ giùm 7.Aqua breath: học từ con Chimera,con co ba đầu,có đuôi là con rắn,sống trong khu rừng Macalania 8.Doom:học từ con Ghost trong hang động chỗ thu phục Yojimbo 9.White wind: học từ dark plan ở núi Gagazet 10.Bad breath: học từ con Malboro 11.Mighty guard: học từ Biran ,anh của Kimari,trong trận đánh với nó,đánh cầm chừng ,đợi cho tới khi nào nó ra chiêu này thì dùng lancet lên nó. 12.Nova:học từ con Ultima hay Omega weapon gì đó.một trong hai con này thôi. Auron Auron có tất cả là 4 OD,đạt được OD mới bằng cách thu thập các Jecht Sphere. 1.dragon fang: sát thương ảnh hưởng lên tất cả các đối thủ. 2.Shooting Star: Sát thương lênmột đối thủ ,và co 1thể thổi bay đối thủ đi mất=>trận đánh kết thúc.(cần lấy 1 sphere) 3.Banishing Blades: sát thương lên một đối thủ ,và gây trang các trạng thái :power break,Armor break,Magic break,Mental break.(cần lấy 3 Sphere) 4.Tornado: tấn công tất cả các đối thủ.(cần 10 sphere) vị trí các Sphere: 1.Sau khi đánh thắng cái con chấ lỏng trong khu rừng Macalania(cái này là bắt buộc ,bạn không thể không đánh). 2.Đền thờ Besaid,phía bên phải. 3.Ở trên con tàu SS Likki,còn tàu này sẽ neo đậu ở Luca sau khi bạn chơi trận chung kết Blitzball xong.Muốn lêntàu cứ việc ra khu vực bến tàu ,nói chuệyn với người chủ tàu là xong. 4.sân vận động Luca,hình như ở chỗ bên phòng nghỉ của đội Luca Goers,nếu muốn chắc ăn thì kiểm tar cả hai khu phòng nghỉ(^^) 5.Mi'i hen high road:tui hổng nhớ rõ vị trí,thông cảm.Nhưng mà hình như là kế chỗ mình mua đồ và nghỉ ngơi (chỗ travel agency) 6.Mushroom rock road: hổng nhớ lun,ai bít nhớ nói giùm. 7.bến tàu phía nam của con Shooruf 8.Thunders plain:^^ 9.rừng macalania,khúc ra Calm lands chứ không phải ra macalania temple. 10.Gagazet moutain: cứ đi dọc theo đường núi là gặp. Rikku: OD của Rikku ,phù, là MIx,có nghĩa là bạn sẽ trộn hai cái item mà bạn có để làm thanhmột cái OD ,cái Mix list này dài lắm,các bạn ai cần thì gửi Email cho tui,tui gửi cho,chứ post lên đây tốn chỗ wá. II.Overdrive mode. Tùy theo mode mà bạn chọn ,thanh OD của nhân vật sẽ tăng lên tuỳ theo tình huống khác nhau. Stoic: thanh tăng khi bị đanh trúng. Warrior: thanh tăng khi bạn đánh kẻ thù. Comrade: thanh tăng khi đồng đội của bạn bị đánh trúng Healing: thanh tăng khi bạn xài các phép chữa trị vết thương lên đồng đội Slayer:thanh tăng khi bạn giết được kẻ thù. Victor:thanh tăng sau khi thắng trận đánh. Tactician: thanh tăng khi bạn sử dụng các đòn tấn công trạng thái thành công trên đối thủ(ví dụ như Armor break,power break..v...v) Ally ;thanh tăng khi đến lượt đi của bạn hay của đồng đội(không nên sử dụng vì tăng rất chậm) Daredevil: thanh tăng khi bạn chiến đấu trong tình tar5ng máu vàng(Hp xuống thấp) Hero: thanh tăng khi bạn giết được một đối thù mạnh ,khó. Solo: thanh tăng khi bạn phải chiến đấu một mình(hai thằng còn lại ngủm) Victim:thanh tăng khi bạn bị các phép trạng thái đánh trúng. trong tất cả cái trên,tui ưa xài nhất là warrior và comrade.Và tôi thấy hai cái này là được nhất III.Aeon Ngoài 5 Aeon chính thức mà bạn lấy được từ trong các đền thờ.Còn có ba Aeon khác káh quan trọng mà bạn còn có thể lấy. Yojimbo: Đi đến chỗ tiếp nối giữa Calmland và núi Gagazet,đi qua cây cầu ,bạn sẽ thấy một con đường dẫn xuống thung lũng(chỗ mà Defender X,cái con robo bằng đá đi lên).Đi theo con đường này.Tiếp tục vào hang động,khi đi đến cuối hang,bạn sẽ đánh với Yojimbo.Trận đánh khá dễ dàng,không đáng lo lắm.Sau khi đánh thắng Yojimbo,bạn vào trong Chamber of fayth(trước khi vào đây ,qua hai bên trái và phải lấy một ít Item luôn).Yojimbo sẽ hiện lên nói chuyện với bạn .Bạn sẽ có một vài tuỳ chọn ở đây,nhưng dù gì đai nữa bạn đều phải trả cho Yojimbo một số tiền khá lớn.Khi Yojimbo ra giá,bạn lấy số tiền đó chia hai cộng một.Yojimbo sẽ giảm gái một chút,tiếp tục lấy số tiền đó chia hai cộng hai.Yojimbo sẽ giảm giá lần thư 1hia,và lần này bạn không thể trả giá được nữa,bạn phải trả cho nó số tiền mà nó đòi thôi. Các chiêu thức: Khi summon Yojimbo ,nó chỉ có hai lệnh duy nhất đó là Pay và Dismiss.Muốn nó tấn công thì bận phải trả cho nó một số tiền nhất định,tuỳ theo số tiền mà bạn trả (thêm chỉ số may mắn nữa) nó sẽ quyết định dùng chiêu thức nào.Có ấtt cả 4 chiêu thứ,sắp xếp từ yếu đến mạnh: Daigoro Kozuka Wakizashi Zanmato:chiêu này rất đặc biệt.Nó kết liễu đối thủ ngay lập tức,cho dù có là trùm đi nữa,xác suất ra chiêu này rất thấp,thường bạn phải trả cho nó một số tiền khá lớn trong lúc thanh OD của nó đang đầy. Bạn không thể cho Yojimbo học bất kì khả năng nào,nhưng bancọ thể tăng các chỉ số Stat của nó(như Eva,agility..v...v..). muốn Aeon này đánh trên 9999,cần phải lấy được Masamune của Auron và ít nhất phải Unseal nó bằng cái Mars crest. Anima Trước khi muốn lấy Anima.hãy chắc chắn rằng bạn đã lấy được tất cả các kho báu trong 6 đền thờ (phải dùng destruction Sphere mới lấy được) bao gồm: Besaid Kilika D'jose Macalania Bevelle(cái này không cần lo vì chắc chắn bạn đã giải quyết nó rồi) Zarnakand: sau khi giết Yunalesca ,lái chiếp Airship trở lại đây để giải quyết nốt cái trial còn lại. Sau khi đã giải quyết xong xuôi các thứ trên,Vào bảngSearch của chiếc Airship,dò tìm toạ độ sau đây: X= 11,16 Y= 57,63 Đền thờ Baaj sẽ xuất hiện trên danh sách địa điểm của bạn.Lái chiếc Airship đến đó,nhảy xuống nước,đi vào cái cổng.Tuy nhiên trước lúc đó bạn sẽ phải đánh nhau với con cá đã từng tấn công Tidus trước đây.hãy cẩn tậnh ,Tidus ,Wakka,Rikku nên có đồ đỡ chống hoá đá(stone proof) ,trước khi đánh nó,đi luyện sao cho thanhOD của Tidus,Wakka,và Rikku đều đầy,vào trận chỉ việc chơi OD là xong.Hp của con này vào khoảng 32000.Sau khi hạ xong con này,bơi vào trong cánh cửa,đi dọc theo con đường,vào trong đền thờ.Kiểm tra sáu bức tượng,khi cả sáu bức tượng đều phát sáng,đi vào trong chamber of fayth và lấy Anima. Các chiêu thức Attack Pain:tấn công một đối thủ,gây thêm trạng thái Death OD: Oblivion: chiêu tấn công cực mạnh ,sát thương gây ra cho đối thủ có chỉ số Defence thấp có thể lên đến 1 triệu rưỡi Aeon này có khả năng đánh trên 9999 ngay sau khi lấy được. Magus Sisters Bạn cần phải thu phục tất cả các Aeon trước khi thu phục Aeon này. Muốn thu phục Aeon này,trước hết bạn cần phải đi capture hết tất cả các sinh vật trên núi gagazet,bao gồm cả những con sống dưói nước.Đem nó về cho ôg chủ võ đài ở Calmland,ổng sẽ cho bạn cái Blossom Crown.Mướn một con Chocobo,đi lên trêndốc núi ,về phía bên tay phải ,phía dưới àmn hình,ở Dây gần cây cầu gãy bạn sẽ thấy một cọng lông Chocobo,kiểm tra nó,bạn sẽ đến được đền thờ Reminem.Vào đây và hạ hết các con Aeon của Belgimine,khi hạ được Bahamut ,bà ta sẽ cho bạn cái Flower Sceptre,khi có món này rồi,bạn hãy đi tới cánh cửa sau lưng bà ta mà mở nó,bạn sẽ lấy được Aeon này. Các chiêu thức: Aeon này bao gồm ba chị em,mỗi người có một số khả năng khác nhau.Tuỳ theo lệnh mà bạn chọn ,bón chúng sẽ thi triêncảc phép hay chiêu thức riêng một cách ngẫu nhiên.Od của Aeon này chỉ Được thực hiện khi thanh OD của cả ba chị em đều đầy.Lúc đó,cho con chị(con mập nhất) Combine power.Od của Aeon này khá mạnh,có tên al2 Delta attack,đoạn phim diễn tả nó rất màu mè ,và lâu lắc. Aeon này có khả năng đánh trên 9999 ngay sau khi lấy được. IV.Blitzball Có tất cả 6 đội bóng: Besaid Aurochs: đội của bạn Luca Goers Kilika Beasts Ronso Fangs: đội chơi dở nhất Guado Glory Al Bhed Psyches Các chỉ số trong Blitzball HP:chỉ số máu của bạn,chỉ số này sẽ giảm khi bạn đang bơi mà cầm theo banh,nó sẽ tăng trở lại khi bạn di chuyển không có banh.Ngoài ra HP còn cần thiết để cho bạn thực hiện các hành động như shoot ,chuyền....,các tuyệt chiêu... SP: tốc độ,chỉ số này càng cao,cầu thủ bơi càng nha. SH: chỉ số sức mạnh của cú sút.Khi bạn sút ,chỉ số SH của bạn sẽ được so sánh với chỉ số CA(catch: chụp banh) của thủ môn,nếu chỉ số SH của bạn cao hơn,thì xác suất ghi bàn của bạn cao hơn.Cũing nên biết là khi banh di chuyển trong nước,chỉ số SH giảm dần vì lực cản,vì vậy không nên sút xa,bởi vì nó sẽ làm giảm uy lực cú sút của bạn.chú ý,khi có đối phương giơ tay chặn cú sút của bạn,chỉ số SH cũng sẽ giảm . PA: chỉ số chuyền bóng,chỉ số này càng cao,cầu thủ càng có thể chuyền xa hơn trong trận đấu.Một đường chuyền chỉ có thể đi chính xác đến tay đồng đội của bạn khi chi số PA của nó còn cao hơn 0.Khi nó thấp hơn 0,trái banh đó sẽ văng ra xa,và rơi vào tay của đối thủ(nếu may mắn thì nó sẽ bay đến tay của đồng đội ) EN: sức chịu đựng các cú va chạm của đối thủ.Khin bạn chọn vượt qua các đối thủ ,chỉ số EN của bạn sẽ giảm xuống ,khi nó đến 0,bạn sẽ mất banh. AT: chỉ số tấn công khi mà bạn va chạm với đối thủ,nếu chỉ số AT của bạn cao hơn chỉ số EN của đối thủ,bạn sẽ cướp được banh. BL: chỉ số chắn banh,có tác dụng cản đường chuyền hay cú sút khi mà đối thủ không muốn vượt qua bạn mà quyết định sút hay chuyền .Khi chỉ số này cao hơn PA hay SH ,cú sút hay đường chuyền đó sẽ được chặn lại ngay lập tức,và bạn sẽ giữ banh,nhưng nếu nó thấp hơn,thì banh vẫn tiếp tục di chuyển nhưng chỉ số PA hay SH của nó bị giảm. CA: chỉ số chụp banh của thủ môn.Nếu chỉ số này cao hơn chỉ số SH,thủ môn của bạn sẽ chụp được banh. Đội hình. LF: tiền đạo cánh trái: cần chỉ số EN và SH cao.(Wakka) RF: tiền đạo cánh phải: cần chỉ số EN và SH cao.(Tidus) MF: trung vệ: cần chỉ số PA và AT cao.(Brothers) LD: hậu vệ trái: cần chỉ số AT và EN cao.(Jassu) RD:hậu vệ phải: cần chỉ số AT và EN cao.(Botta) GL: thủ môn,cần có chỉ số CA cao.(Keepa) *Tên cầu thủ trong ngoặc là tên đội hình mà tôi cho là mạnh nhất ,bởi có Brothers làm trung vệ(chỉ số PA ,SH,EN,BL cao,At khá cao) Chiến thuật Left side: hậu vệ của bạn tập trung phòng thủ cánh trái và để lỏng cánh còn lại. Right side:tương tự như left side nhưng bây giờ là cánh phải Center:tập trung phòng thủ khu trung tuyến (nghe như đá banh á ^ ^),để lỏng hai cánh,rất tốt khi bạn tấn công vì luôn có người bọc lót khi bạn mất banh) All defence: đổ "bê tông" kiểu Ý ^ ^. Flat line: tấn công tổng lực ,cơn lốc màu da ...vàng(Besaid mặc áo màu vàng) Counter:chưa hiểu nó là gì. Double side: cũng dzậy lun(ai bít làm ơn giúp dùm) Thuê mướn cầu thủ Khi muốn thuê mướn ai,chỉ việc bấm nút vuông lên người đó.Nếu họ là người chơi Blitz,họ sẽ cho bạn biết giá cả.Các cầu thủ Blitzball tập trung đa số ở bến tàu Luca.Một số khác rải rác trên khắp thế giới.Sau đây là một số địa điểm: Naida:chỗ bán hàng của người Al bhed ở Calmland Rin:trên chiếc Airship,(khu vực bên ngoài phòng lái) Zev Ronso:bến tàu số 5 ,Luca Brothers: người lái chiếc Airship Wakka: trên Airship Biggs: gác cổng lối lên khán đài sân vận động ở Luca. Wedge:gác cổng lối lên khán đài sân vận động ở Luca. Bảng tech trong Blitzball Anti-Drain : tốn 10 HP : 50% cơ hội chống lại drain attacks Anti-Drain 2 : tốn 50 HP : 100% cơ hội chống lại drain Attacks Anti-Nap : tốn 40 HP : 50% cơ hội chống lại Sleep Anti-Nap 2 : tốn 210 HP : 100% cơ hội chống lại sleep Anti-Venom : tốn 5 HP : 50% cơ hội chống lại poison Anti-Venom 2 : tốn 50 HP : 100% cơ hội chống lại posion Anti-Wither : tốn 30 HP : 50% cơ hội chống lại wither(trạng thái gây ra sự giảm xuống một trong các chỉ số như PA,EN,AT,SH..v..v..một cách ngẫu nhiên) Anti-Wither 2 : tốn 200 HP : 100% cơ hội chống lại wither Aurochs Spirit : tốn 600 HP : cộng tất cả các chỉ số SH của toàn đội vào cho Wakkas SH Brawler : tốn 10 HP : 60% of being in encounters from far Drain Tackle : tốn 0 HP : hút 30 HP Drain Tackle 2 : tốn 0 HP : hút 150 HP Drain Tackle 3 : tốn 0 HP : hút 500 HP Elite Defense : tốn 5 HP : chặn banh từ xa. Gamble : tốn 300 HP : Random Stats after waking up Golden Arm : tốn 30 HP : làm chậm lại mức giảm PA và Sh khi chuyền và sút ở trong nước. Good Morning : tốn 80 HP : làm cho nhân vật mạnh hơn sau khi tỉnh dậy Grip Gloves : tốn 30 HP : tăng khả năng kiểm soát bóng của thủ môn High Risk : tốn 300 HP : giảm các chỉ số nhanh chóng nhưng nhận được số EXp gấp đôi sau trận đấu. Invisible Shot : tốn 220 HP : Ball is invisbale, control with analog Jecht Shot : tốn 120 HP : hất văng 2 hậu vệ đối phương khi sút. SH+5 Jecht Shot 2 : tốn 999 HP :hất văng 3 hậu vệ đối phương khi sút. SH+10 Nap Pass : tốn 40 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội thấp),tăng chỉ số PA Nap Pass 2 : tốn 200 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội làm được cao hơn),tăng chỉ số PA Nap Pass 3 : tốn 510 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội khá cao),tăng chỉ số PA Nap Shot : tốn 45 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội thấp),tăng chỉ số SH Nap Shot 2 : tốn 80 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội làm được cao hơn),tăng chỉ số SH Nap Shot 3 : tốn 350 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội khá cao),tăng chỉ số SH Nap Tackle : tốn 40 HP : nếu chỉ số EN của đối thủ còn 0,đối thủ bị trạng thái ngủ. AT+3 Nap Tackle 2 : tốn 90 HP : nếu chỉ số EN của đối thủ còn 0,đối thủ bị trạng thái ngủ. AT+5 Nap Tackle 3 : tốn 180 HP : nếu chỉ số EN của đối thủ còn 0,đối thủ bị trạng thái ngủ. AT+7 Pile Venom : tốn 30 HP : làm đối thủ nhiễm độc một cách nhanh chóng. Pile Wither : tốn 70 HP : làm đối thủ bị trạng thái wither một cách nhanh chóng. Regen : tốn 50 HP : khả năng tăng HP khi không giữ banh tăng lên gấp 3. Sphere Shot : tốn 90 HP : SH+3. cộng thêm vào SH một giá trị ngẫu nhiên. (0-10) Spin Ball : tốn 30 HP : làm cho trái banh khó chụp hơn đối với thủ môn. Super Goalie : tốn 30 HP : cộng thêm vào CA một giá trị ngẫu nhiên (0-10) Tackle Slip : tốn 40 HP : 40% cơ hội né được một cú tackle Tackle Slip 2 : tốn 170 HP : 80% cơ hội né được một cú tackle Tech Find : tốn 0 HP : mở thêm một ô trong bản kỷ năng của nhân vật Venom Pass : tốn 40 HP : PA+3. làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh Venom Pass 2 : tốn 120 HP : PA+5. làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh Venom Pass 3 : tốn 250 HP : PA+7.làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh Venom Shot : tốn 20 HP : SH+3. làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh Venom Shot 2 : tốn 35 HP : SH+3. làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh Venom Shot 3 : tốn 100 HP : SH+3.làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh Venom Tackle : tốn 30 HP : AT+3. 40% cơ hội làm nhiễm độc đối thủ. Venom Tackle 2 : tốn 70 HP : AT+5. 70% cơ hội làm nhiễm độc đối thủ. Venom Tackle 3 : tốn 160 HP : AT+7. 100% cơ hội làm nhiễm độc đối thủ. Volley Shot : tốn 10 HP : cầu thủ có thể sút khi banh bị phá ra,hay văng ra. 40%. Volley Shot 2 : tốn 40 HP : cầu thủ có thể sút khi banh bị phá ra,hay văng ra. 75%. Volley Shot 3 : tốn 250 HP : cầu thủ có thể sút khi banh bị phá ra,hay văng ra. 100%. Wither Pass : tốn 40 HP : PA+3. 30% cơ hội wither đối thủ Wither Pass 2 : tốn 180 HP : PA+5. 60% cơ hội wither đối thủ Wither Pass 3 : tốn 4400 HP : PA+7. 100% cơ hội wither đối thủ Wither Shot : tốn 30 HP : SH+3. 40% cơ hội wither thủ môn Wither Shot 2 : tốn 180 HP : SH+5. 70% cơ hội wither thủ môn Wither Shot 3 : tốn 390 HP : SH+7. 100% cơ hội wither thủ môn Wither Tackle : tốn 8 HP : AT+3. 40% cơ hội wither đối thủ Wither Tackle 2 : tốn 80 HP : AT+5. 70% cơ hội wither đối thủ Wither Tackle 3 : tốn 250 HP : AT+7. 100% cơ hội wither đối thủ ------------------------------------------------------------------------------------- các trạng thái trong Blitzball một số khả năng như chuyền hay sút trong blitzball có thể gây ra các trạng thái làm ảnh hưởng đến người chặn nó.và sau đây là phần giải thích về các trạng thái: Nap(buồn ngủ) khi cầu thủ bị trạng thái ngủ,người đó sẽ không thể hoạt động trong trận đấu,và trên bản đồ,dấu hiệu của cầu thủ ấy biến thành màu đen.Có 3 cách để làm cho cầu thủ tỉnh dậy: 1.Chuyền banh đến người đó,trái banh sẽ đụng anh(cô) ta và làm cho anh(cô) ta tỉnh dậy. 2.Đợi cho đến khi anh(cô) ta tỉnh dậy. 3.Ghi bàn thắng và anh(cô) ta sẽ tỉnh dậy. Wither(giảm chỉ số) khi cầu thủ bị trạng thái này,một trong các chỉ số của anh(cô) ta sẽ bị giảm đi một nửa và biến thành màu xanh.cầu thủ bị trạng thái này sẽ gần như trở nên vô dụng khi các chỉ số quan trọng của anh(cô) ta bị giảm như SH,PA,EN.Không có cách nào chữa trị ngoài việc đợi cho trạng thái hết thời gian ảnh hưởng,hay là đến cuối hiệp một. Poison(trúng độc) tốc độ giảm HP của cầu thủ khi có banh tăng lên gấp 3 lần,làm ảnh hưởng đến các tech khác.Không có cách chữa trị ngoài việc đợi cho đến khi nó hết thời gian ảnh hưởng hay là đợi đến kết thúc hiệp một. Bảng Item và tác dụng Potion : phục hồi 200 Hp cho một nhân vật Hi Potion : phục hồi 1000 Hp cho một nhân vật Mega-Potion : phục hồi 2000 Hp cho cả nhóm X-Potion : phục hồi 100% lượng Hp cho một nhân vật Phoenix Down : cứu sống một nhân vật và cho nhân vật đó một lượng nhỏ Hp Mega Phoenix : cứu sống cả nhóm với lượng Hp là 100% Ether : phục hồi 100 Mp cho một nhân vật Turbo Ether : phục hồi 500 Mp cho một nhân vật Elixir : phục hồi 100% Hp và Mp cho một nhân vật Megalixir : phục hồi 100% Hp và Mp cho toàn bộ nhóm Antidote :chữa trạng thái Poison Soft : chữa trạng thái perifying(hoá đá) Eye Drops : chữa trạng thái darkness(mù) Echo Screen : chữa trạng thái silence(không thi triển phép thuật và các khả năng được) Holy Water : chữa trạng thái zombie(trở thành xác chết,không thể dùng các phép cứu chữa và các item phục hồi lên nhận vật đó) và curse(không thể tăng OD được) Remedy : cứu chữa mọi trạng thái Power Distiller : làm cho đối thủ phải cho power sphere sau trận đánh Speed Distiller : làm cho đối thủ phải cho speed sphere sau trận đánh Ability Distiller : làm cho đối thủ phải cho Ability Sphere sau trận đánh Mana Distiller : làm cho đối thủ phảicho Mana sphere sau trận đánh. Al Bhed Potion : chữa một số trạng thái(poison,perifying,darkness..) và phục hồi 1000 Hp cho cả nhóm Healing Water : phục hồi hoàn toàn Hp Tetra Elemental : làm phép NullAll và phục hồi Hp cho toàn bộ nhóm Antarctic Wind : gây ra sát thương mang yếu tố băng lên đối phương(nhỏ) Arctic Wind : gây ra sát thương mang yếu tố băng lên đối phương(trung bình) Ice Gem : gây ra sát thương mang yếu tố băng lên đối phương(cao nhất) Bomb Fragment : gây ra sát thương mang yếu tố lửa lên đối phương(nhỏ) Bomb Core : gây ra sát thương mang yếu tố lửa lên đối phương(trung bình) Fire Gem : gây ra sát thương mang yếu tố lửa lên đối phương(cao nhất) Electro Marble : gây ra sát thương mang yếu tố sấm sét lên đối phương(nhỏ) Lightning Marble : gây ra sát thương mang yếu tố sấm sét lên đối phương(trung bình) Lightning Gem : gây ra sát thương mang yếu tố sấm sét lên đối phương(cao nhất) Fish Scale : gây ra sát thương mang yếu tố nước lên đối phương(nhỏ) Dragon Scale : gây ra sát thương mang yếu tố nước lên đối phương(trung bình) Water Gem : gây ra sát thương mang yếu tố nước lên đối phương(cao nhất) Grenade : gây ra sát thương cho tất cả đối thủ(nhỏ) Fragmentation G. : gây ra một lượng sát thương nhỏ và tạo trạng thái Armor break cho toàn bộ đối thủ. Sleeping Power : gây ra trạng thái ngủ lên đối thủ Dream Power : gây ra trạng thái ngủ lên đối thủ Silence Grenade : gây ra trạng thái silence lên tất cả đối thủ Smoke Bomb : gây ra trạng thái mù lên tất cả đối thủ. Shadow Gem : giảm 50% lượng Hp của đối thủ. Shining Gem : gây ra sát thương không yếu tố lên đối thủ. Blessed Gem : gây ra sát thương không yếu tố lên đối thủ. Supreme Gem : gây ra sát thương không yếu tố lên đối thủ. Poison Fang : gây ra trạng táhi trúng độc cho tất cả đối thủ Silver Hourglass : làm chậm lượt đi của đối thủ Gold Hourglass : làm chậm lượt đi và gây ra sát thương cho đối thủ. Candle of Life : làm phép Slow và Death lên đối thủ. Petrify Grenade : biến tát cả đối phương thành đá. Farplane Shadow : gây ra trạng thái death lên đối thủ Farplane Wind : gây ra trạng thái death cho tất cả cá đối thủ. Designers Wallet : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ Dark Matter : gây ra sát thương đáng kể cho đối phương Chocobo Feather : làm phép haste lên một nhân vật Lunar Curtain : làm phép Shell lên một nhân vật Light Curtain : làm phép protect lên một nhân vật. Star Curtain : làm phép Reflect lên một nhân vật Healing Spring : làm phép regen lên một nhân vật. Mana Spring : hút Mp từ đối phương. Stamina Spring : hút Hp từ đối phương. Soul Spring : hút Mp và Hp từ đối thủ Purifying Salt : làm mất đi các phép trạng thái tốt lên nhân vật Stamina Tablet : tăng lượng Hp của nhân vật lên gấp đôi Mana Tonic : tăng lượng Mp của nhân vật lên gấp đôi 3 Stars : giảm lượng Mp cần để thi triển phép thuật còn 1 Mp Power Sphere : sử dụng trên Sphere grid Mana Sphere : sử dụng trên Sphere grid Speed Sphere : sử dụng trên Sphere grid Ability Sphere : sử dụng trên Sphere grid Fortune Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các luck node Attribute Sphere :sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các stat node được làm sáng trước đó bởi nhân vật khác. Special Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các node được làm sáng trước đó bởi nhân vật khác. Skill Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các skill node được làm sáng trước đó bởi nhân vật khác. Blk Magic Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các Blk magic node được làm sáng trước đó bởi nhân vật khác. Wht Magic Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các white magic node được làm sáng trước đó bởi nhân vật khác. Master Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng bất kì node nào trên Sphere grid Lvl 1 Key Sphere : sử dụng trên sphere grid,mở khoá Lv 1 Lvl 2 Key Sphere : sử dụng trên sphere grid,mở khoá Lv 2 Lvl 3 Key Sphere : sử dụng trên sphere grid,mở khoá Lv 3 Lvl 4 Key Sphere : sử dụng trên sphere grid,mở khoá Lv 4 HP Sphere : làm một node trống thành Hp+300 MP Sphere : làm một node trống thành node Mp+40 Stength Sphere : làm một node trống thành Str+4 Defense Sphere : làm một node trống thành def+4 Magic Sphere : làm một node trống thành magic+4 Magic Def Sphere : làm một node trống thành Magic def+4 Agility Sphere : làm một node trống thành Agil+4 Evasion Sphere : làm một node trống thành Eva+4 Accuracy Sphere : làm một node trống thành Acc+4 Luck Sphere : làm một node trống thành Lck+4 Clear Sphere : làm một Node trở thành node trống(trừ các Skill ,Blk magic và white magics) Return Sphere : trở lại một node đã làm sáng trước đó Friend Sphere : trở lại chỗ của một nhân vật khác đang đứng trên sphere grid Teleport Sphere : chuyển đến bất kì chỗ nào đã được làm sáng bởi nhân vật khác. Warp Sphere : chuyển đến bất kì chỗ nào trên Sphere grid Map : xem bản đồ Rename Card : đổi tên bất kì Aeon nào Musk : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ Hypello Potion ùng để customise vũ khí và đồ đỡ Shining Thron : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ Pendulum : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ Amulet : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ Door to Tomorrow : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ Wings to Discovery: dùng để customise vũ khí và đồ đỡ Gamblers Spirit : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ Underdogs Secret : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ Winning Formula : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ Dark Aeon Dark aeon chỉ xuất hiện trong bản International.Đây là các con trùm rất mạnh(mạnh hơn cả trùm cuối).Trước khi đánh các con này,các bạn nên _Lấy được ultimate weapon cho Tidus, Wakka Yuna (thật ra chỉ cần cho Tidus và Wakka là đủ,nhưng để dễ sống hơn thì nên lấy thêm cho Yuna,để có thể dùng phép Curaga trên 9999 ), _Lấy hết các Aeon phụ như Yojimbo,Anima,Magus sister. _Các chỉ số như Str,def.... nên khá khá một chút,như Hp phải lên tới mức 9999,sức chém mấy con tép cũng phải được trên 40 000,nếu chưa được thì đi luyện ở Arena ở Calmland.Đánh các con Species Conquest,chúng nó sẽ cho các stat sphere để biến các node thành node+4.Nếu ở mục Species conquest chưa thấy có con nào thì phải đi Capture(nếu có thể ráng lấy luôn Ultimate weapon cho Auron). _Có ít nhất một nhân vật có Hp trên 9999. _Có đồ đỡ có khả năng Auto phoenix,học được phép Auto life 1.Dark Valefore: HP 800000 MP 999 khu vực: trước cổng làng Besaid. Con này khá dễ.Trước trận đánh đi luyện OD cho Tidus và Wakka và cả Anima(hay Yuna cũng được).Vào trận ,xắp đội hình có Tidus ,Wakka và một người tùy ý(chắc chắn rằng trong 3 người này có một người Hp trên 9999).Lúc vào trận cho Tidus,Wakka chơi OD(Blitz ace và attack reel).Valefore có thể chết ngay sau đòn OD của Wakka,tuy nhiên nếu lúc đó chỉ số của bạn chưa đủ cao thì cũng không sao,khi có lượt đi,đổi cho Yuna vào,gọi Anima và cho con này chơi OD(Oblivion).Valefore chắc chắn sẽ chết ngay lúc này thôi.Sau trận đánh nếu Overkill thì bạn có thể nhận được đồ đỡ Ribbon và break Hp limit cho một nhân vật.Nếu không được Overkill thì reset ,làm lại,đi luyện thêm chút nữa rồi đánh,chừng nào có Overkill thì thôi.Bỏ đồ Ribbon uổng lắm. 2.Dark Ifrit: HP 1400000 MP 999 khu vực: chỗ cổng vào Albhed home,nói chuyện với một người Albhed đứng một mình và chọn tuỳ chọn Yes nếu ông ta yêu cầu bạn đi tìm giúp cháu gái của ổng. Con này cũng dễ tại vì nó khá chậm chạp,chỉ số Eva khá thấp,không lo bị Miss.Khi cứ xài Od trước lên nó,mỗi khi nó bị chém ,nó sẽ phản đòn bằng chiêu meteor strike,nếu Def của bạn dưới 200 thì coi như chết chắc.Chỉ cho Wakka và Tidus tấn công rùi chết,còn một nhân vật còn lại(tui chọn Yuna) xài Phoenix downe,life Autolife cứu sống dậy.Tranh thủ các lượt đi rảnh của Yuna làm phép Auto life lên chính Yuna,và các người khác .Khi thanh Od của nó gần đầy ,nếu trong nhóm chưa ai có Auto life thì gọi Aeon lên thế mạng.Con này dễ thôi ,không có nhiều khó khăn .Ráng Overkill nó,nếu mỗi nhát chém của bạn lúc này đã đạt đến 99999 thì không lo.nếu chưa được thì canh số Hp của nó,khi đoán(hên xui thôi) chỉ số Hp của nó khá thấp rùi thì kêu Yuna summon Magus Sister ra làm Delta attack,"hy vọng" được Overkill.nếu không được thì cũng không sao ,bỏ qua cũng được ,vẫn còn Ixion để lấy. 3.Dark Ixion: HP 1200000 MP 999 khu vực: thunder plains,nói chuyện với ông già có thằng nhóc đứng kế bên. con này có hai dạng tất cả 1. con này cũng tương tự Ifrit chỉ khác là nó nhanh hơn Ifrit một chút.Cũng công thức cũ ,dùng OD,cứ chém nó ,dùng Yuna làm phép ,cứu sống..v..v..Con này sẽ không dùng OD kể cả khi OD nó đầy.Nó sẽ đánh trả mỗi khi bị đánh(chắc chắn chết).Ráng Overkill nó(một lần nữa thành thật khuyên bạn,bởi vì các trận đánh kế tiếp mà không có đồ đỡ Ribbon coi như húp cháo),việc Overkill con này hoàn toàn có khả năng.Def của nó không cao. 2. Dạng thứ hai có ít Hp hơn,tuy nhiên nó sẽ dùng OD,khi nó chuẩn bị dùng OD,gọi Aeon ra thế mạng,nếu có thể gọi Magus sister ra làm một cái Delta Attack ,chém vài phát là nó đi đời,không có khó khăn nhiều trong việc giết nó. ba con Dak Aeon trước khá dễ,nhưng từ con Shiva trở đi thì tôi thành thật khuyên bạn rằng bạn nên đi luyện sao cho các nhân vật chính (Tidus,Wakka,Yuna,Auron...những nhân vật bạn thích dùng nhất) đều đạt Max stat(255 cho các chỉ số như Str,Def,Mag,Mag def,Agi....chỉ trừ Luck ra thôi) và Hp thì cần có từ 25000 đến 30000 là tốt nhất.Yếu hơn thì không nên đi đánh tụi này làm gì(tui đã thử và kết quả thê thảm).Hơn nữa bạn cũng cần phải có ít nhất 3 cái đồ đỡ Ribbon(hai cái lấy từ con valefore và Ixion) một cái còn lại dùng 99 cái dark matter do ông chủ calmland cho(sau khi bắt cho ổng đủ tất cả các con thú,mỗi loại năm con trở lên).Không có nó ,coi như khỏi đánh Bahamut và Anima.Bạn không thể nào sống sót trước những trạng thái như hoá đá,và trạng thái death(chết ngay lập tức) Dark Shiva Hp 1100000 MP 999 khu vực:trước cửa đền thở Macalania(vào hẳn bên trong,chỗ có mấy tên Guado đứng,đi lại gần chúng,tụi nó sẽ summon Shiva lên) một điều cần lưu ý: con Shiva này có chỉ số Agi và Eva cực cao,nó rất nhanh và khả năng né đòn của nó cũng dễ nể.Dù bạn có max Agi đi chăng nữa nó vẫn nhanh hơn bạn,nếu bạn có max Accurate thì được rồi.Khi vào đánh ,làm phép protect lên bạn để có thể giảm sát thương cho đòn Heavenly strike của nó.Xài thêm Auto life để phòng bị nếu bạn chỉ có một nhân vật có khả năng Auto-phoenix,Shiva có thể chơi hai đòn heavenly strike liên tiếp làm cho hai nhân vật của bạn chết ngay lập tức. Sử dụng chủ yếu là kĩ năng Quick hit để đánh, thanh OD của Shiva tăng lên khá nhanh,lúc nó gần đầy thì summon một con Aeon ra thế mạng.Có thể tiêu diệt Shiva bằng cách trước trận đấu ,đi đánh sao cho thanh OD của Wakka ,Tidus ,Anima đều đầy,vào trận ,tung hết cả ba OD này khi có cơ hội,càng sớm càng tốt.sau ba Od này ,Hp của Shiva sẽ còn khá thấp thôi.Bắt đầu cứu chữa các nhân vật và quick hit ,nếu có thêm OD của magus sister thì cho ra luôn,Shiva sẽ chết thôi. Dark Bahamut Hp 4000000 MP 999 khu vực: chỗ bạn đánh Yunalesca(chỗ có cái sun crest,nếu bạn chưa có nó,thì coi như khỏi đánh dark Aeon nữa). bahamut là một trong những con khó nhất.Sức máu lơn,chiêu tấn công mạnh.Khi vào trận ,lập tức làm phép protect, để giảm chi số sát thương của bahamut.Bahamut hay(không phải luôn luôn) chơi chiêu Impulse khi bị đánh ,và chiêu này sẽ gây ra các trạng thái break(giảm các chỉ số Str ,Def,Mag hay Mag def) và trạng thái hoá đá(petrification).Do đó ,không có đồ đỡ Ribbon coi như chết thẳng cẳng.cách đánh chính vẫn là dùng quick hit OD,cứu chữa khi cần thiết,làm phép Auto life khi có lượt đi tương đối "rảnh".Khi thanh OD của bahamut đầy.summon Aeon,và đừng để cho Aeon của bạn tấn công Bahamut,bởi vì nó có thể chơi Impulse ,Aeon của bạn chết,rùi Bahamut chơi mega Flare=>game over.Khi có bất cứ thành viên nào bị dình trạng thái Armor break,thì hãy làm phép Auto life lên người đó(chắc chắn sẽ chết ). Dark Yojimbo Hp 1600000 MP 999 khu vực:chỗ bạn lấy Yojimbo ,dùng cái teleport warp(hình vuông trên nền đất,dùng để di chuyển từ nơi này đến nơi khác mà không cần đi bộ,màu đỏ) để di chuyển đến cuối hang.Sau đó đi ngược lại trở ra,bạn sẽ gặp được nó. bạn sẽ phải đánh con này đến 5 lần.Nó luôn luôn ambush bạn(được quyền đánh trước trong trận đánh).Tuy nhiên nếu bạn có ultimate weapon cho Auron thì Auron sẽ là người được đánh trước.Dùng Auron làm phép auto life lên người nào có trang bị khả năng Auto phoenix.đến lượt đi của Yojimbo ,nó sẽ chơi đòn wakizashi ngay lập tức,đòn này có thể đánh trúng cả ba nhân vật 99 999,khả năng ra không cao ,nhưng nên phòng bị vẫn hơn.chiêu wakizashi sẽ làm cho bạn bị trúng trạng thái armor break và magic break,sau mỗi chiêu đánh của Yojimbo ,nên làm phép phục hồi ngay,lúc đầu trận đánh nên làm phép protect để giảm sát thương.Yojimbo không mạnh lắm,cũng dùng quick hit ,cứu chữa lúc cần thiết(ch3a biết nói gì hơn).cẩn thận khi OD của nó đầy,phải lập tức gọi Aeon ngay để nếu nó có ra Zanmato thì chỉ có Aeon bị chết,chứ để nhóm bạn trúng chiêu này thì chắc chắn game over cho dù có Auto life.và nhớ phải đánh nó 5 lần mới xong. Dark Anima HP 8000000 MP 999 khu vực:chỗ cổng vào núi gagazet(không rõ lắm,tui chưa đánh con này,trong FAQ ghi là gagazet 's entrance,không rõ là nó nằm dưới chân núi chỗ mấy người Ronso cản hay là chỗ bắt đầu vào hang động),Cho Wakka vào hang động làm lại cái trial(thử thách) ném banh.làm xong đi đến chỗ đã ghi ở trên để đánh Anima Anima có thể dễ hơn Bahamut một chút.Nó khó có thể giết bạn trừ chiêu Pain(làm cho bạn chết ngay lập tức nhưng chỉ ảnh hưởng một nhân vật=>không có gì to tát).Cố giữ Hp của bạn trên 12 000 ,bởi vì nếu thấp hơn bạn sẽ bị chiêu mega gravitron giết chết,chiêu này còn gây ra rất nhiều trạng thái bất lợi cho bạn,tuy nhiên nếu có đồ đỡ Ribbon thì OK(không có đồ đỡ Ribbon thì chẳng có cháo để mà húp nữa).Tiếp tục công thức cũ(chán wá....sao giống FFVIII dzầy nè...cứ Aura>Meltdown>Lion heart),quick hit,cứu chữa,summon Aeon thế mạng khi OD của nó đầy.Cứ típ tục như dzậy cho tới khi Anima làm ma lun.ráng kiên nhẫn(tui đọc thấy 8 triệu máu là xanh mặt ,hổng mún đánh nó lun). Dark magus sisters Cindy HP 3000000, Sandy HP 2500000, Mindy HP 2000000 khu vực: Mushroom rock road,đi dọc theo con đường này sẽ thấy hai con summoner ,nói chuyện với một trong hai con.Lưu ý: khi bị ba con summoner truy đuổi,chọn nói chuyện với con lùn để được first strike (đánh trước) trong trận đánh.Nói chuyện với con cao sẽ làm bạn bị Ambush(tụi nó sẽ đánh trước),nói chuyện với con mập thì không có chuyện gì xảy ra. Ba con này cực khó,bởi vì bạn khó có khả năng sống sót sau 3 đòn Tetra gravitron.Vào trận đánh,lập tức summon một Aeon để chịu đòn Delta Atttack(một lũ ăn gian,vào trận đánh với thanh Od đều đầy).Sau đó chơi OD của Tidus và Wakka vào Cindy ,quick hit nó.Đến khi thanh Od của cả ba chúng nó gần bằng 3/4,lập tức cứu chữa các nhân vật của bạn làm cho Hp của họ trên 26000(dùng OD của rikku: ultra potion),gọi một Aeon ra cho nó thế mạng chiêu Tetra gravitron đầu tiên,sau đó bạn có thể sống sót sau hai chiêu còn lại.Tập trung đánh con Cindy sau khi hồi phục,khi nó chết có nghĩa là bạn tiến gần đến chiến thắng lắm rồi,bởi vì chúng nó không thể chơi OD được nữa ,chỉ có thể giết tối đa là hai nhân vật bằng hai chiêu tetra gravitron.cứ giết từng con một là ổn thôi.Khó nhất là đoạn đầu . Sau đây, tui xin post 1 bài về Blizt để các bác tham khảo: Danh sách các cầu thủ: Besid Aurochs: Tidus Các chỉ số lúc đầu:LV 1 | HP 132 | SPD 60 | PH 10 | AT 3 | PS 3 | CU 2 | ST 10 | CA 1 Lương: 1000 Key abilities:Venom Tackle, Drain Tackle S, Anti-Venom X Các khả năng lúc đầu :Sphere Shoot, (Jecht Shoot) Datt: Ở phòng cúa đội Aurochs, lối rẽ bên phải sân vận động. Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 90 | SPD 60 | PH 12 | AT 2 | PS 4 | CU 2 | ST 8 | CA 1 Lương: 30 Hợp đồng lúc đầu: 15 Key abilities: Wither Shot, Anti-Venom, Wither Shot S Các khả năng lúc đầu: Volley Shoot Letty (MF): Ở phòng cúa đội Aurochs, lối rẽ bên phải sân vận động. Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 95 | SPD 60 | PH 7 | AT 5 | PS 10 | CU 5 | ST 4 | CA 1 Lương: 40 Hợp đồng lúc đầu: 10 Key abilities: Wither Tackle, Nap Pass, Venom Pass X Các khả năng lúc đầu: Venom Pass Josh: Ở phòng cúa đội Aurochs, lối rẽ bên phải sân vận động. Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 63 | PH 7 | AT 10 | PS 7 | CU 5 | ST 1 | CA 1 Lương: 10 Hợp đồng lúc đầu: 8 Key abilities: Wither Tackle, Wither Tackle S, Nap Tackle S Các khả năng lúc đầu: Không có Botts: Ở phòng cúa đội Aurochs, lối rẽ bên phải sân vận động. Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 105 | SPD 60 | PH 3 | AT 10 | PS 6 | CU 5 | ST 1 | CA 1 Lương: 50 Hợp đồng lúc đầu: 7 Key abilities: Venom Shot, Venom Pass S, Nap Tackle Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle Keepa: Ở phòng cúa đội Aurochs, lối rẽ bên phải sân vận động. Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 90 | SPD 54 | PH 4 | AT 2 | PS 2 | CU 4 | ST 1 | CA 5 Lương: 60 Hợp đồng lúc đầu: 16 Key abilities: Keep Power, Volley Shoot, Anti-Wither Các khả năng lúc đầu: Không có Kilika Beasts Isken: ở 1 trong những ngôi nhà ở Kilika Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 136 | SPD 60 | PH 11 | AT 4 | PS 4 | CU 5 | ST 8 | CA 1 Lương: 120 Hợp đồng lúc đầu: 30 Key abilities: Wither Pass, Wither Tackle, Wither Tackle S Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Wither Shot, Tackle Slip Larbite: bên phải bến thuyền ở Kilika Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 129 | SPD 60 | PH 10 | AT 2 | PS 2 | CU 2 | ST 9 | CA 1 Lương: 70 Hợp đồng lúc đầu: 22 Key abilities: Wither Shot, Anti-Nap, Tackle Slip S Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Volley Shoot, Tackle Slip Varloya: người bơi ở gần bến thuyền ở Kilika Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 139 | SPD 60 | PH 7 | AT 6 | PS 9 | CU 6 | ST 4 | CA 1 Lương: 50 Hợp đồng lúc đầu: 8 Key abilities: Wither Tackle, Nap Pass, Anti-Nap Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Venom Pass S, Tackle Slip, Bargain Kwarkon: phía sau quán Bar ở Kilika Các chỉ số lúc đầu: LV 7 | HP 316 | SPD 60 | PH 4 | AT 9 | PS 15 | CU 6 | ST 1 | CA 1 Lương: 50 Hợp đồng lúc đầu: 7 Key abilities: Drain Tackle, Nap Pass, Venom Tackle S Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle, Anti-Venom, Scout Mode Dim: ở Kilika Temple Các chỉ số lúc đầu: LV 2 | HP 122 | SPD 60 | PH 4 | AT 8 | PS 5 | CU 6 | ST 1 | CA 1 Lương: 90 Hợp đồng lúc đầu: 15 Key abilities: Venom Tackle, Wither Pass, Pile Wither Các khả năng lúc đầu: Wither Tackle, Scout Mode, More Battle Mode Nizarute: ở Kilika Temple Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 90 | SPD 57 | PH 2 | AT 2 | PS 6 | CU 4 | ST 3 | CA 6 Lương: 150 Hợp đồng lúc đầu: 18 Key abilities: Venom Shot, Anti-Wither, Anti-Nap Các khả năng lúc đầu: Stick Glove, Keep Power Luca Goers Bickson : ở bến tàu số 3, bến tàu Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 140 | SPD 60 | PH 12 | AT 3 | PS 5 | CU 2 | ST 12 | CA 1 Lương: 70 Hợp đồng lúc đầu: 10 Key abilities: Wither Shot, Nap Pass, Anti-Nap Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Volley Shoot Anbus: ở bến tàu số 3, bến tàu Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 130 | SPD 60 | PH 9 | AT 3 | PS 4 | CU 1 | ST 13 | CA 1 Lương: 120 Hợp đồng lúc đầu: 17 Key abilities: Stick Glove, Venom Tackle S, Venom Shot X Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Volley Shoot, Venom Tackle, Pile Venom Grab: ở bến tàu số 3, bến tàu Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 207 | SPD 60 | PH 9 | AT 8 | PS 13 | CU 8 | ST 8 | CA 2 Lương: 200 Hợp đồng lúc đầu: 20 Key abilities: Venom Pass, Tackle Slip, Drain Tackle S Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle, Scout Mode Bargelda: ở bến tàu số 3, bến tàu Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 2 | HP 141 | SPD 60 | PH 5 | AT 9 | PS 9 | CU 8 | ST 1 | CA 1 Lương: 110 Hợp đồng lúc đầu: 19 Key abilities: Nap Tackle, Anti-Wither, Drain Tackle S Các khả năng lúc đầu: Venom Pass S, Drain Tackle Dorlam: ở bến tàu số 3, bến tàu Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 142 | SPD 60 | PH 3 | AT 9 | PS 7 | CU 5 | ST 1 | CA 1 Lương: 100 Hợp đồng lúc đầu: 18 Key abilities: Wither Tackle, Nap Tackle, Volley Shoot Các khả năng lúc đầu: Không có Laudia: ở bến tàu số 3, bến tàu Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 142 | SPD 60 | PH 4 | AT 2 | PS 2 | CU 4 | ST 1 | CA 8 Lương: 10 Hợp đồng lúc đầu: 22 Key abilities: Stick Glove, Gamble, Tackle Slip S Các khả năng lúc đầu: Không có Guado Glory Giella Guado: ở cửa ngôi nhà bên phải, Guadosalam Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 110 | SPD 75 | PH 12 | AT 3 | PS 10 | CU 6 | ST 11 | CA 1 Lương: 1000 Hợp đồng lúc đầu: 15 Key abilities: Venom Shot, Nap Shot, Pile Venom Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Nap Pass, Wither Pass, Anti-Venom, Anti-Nap, Anti-Drain Zazi Guado: ngồi trên ghế ở ngôi nhà bên trái, Guadosalam Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 120 | SPD 75 | PH 12 | AT 3 | PS 11 | CU 7 | ST 12 | CA 1 Lương: 90 Hợp đồng lúc đầu: 5 Key abilities: Anti-Venom, Wither Shot S, Anti-Venom X Các khả năng lúc đầu: Wither Pass Nabara Guado: chạy xung quanh con đường ở Guadosalam Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 90 | SPD 57 | PH 7 | AT 5 | PS 16 | CU 14 | ST 4 | CA 1 Lương: 100 Hợp đồng lúc đầu: 14 Key abilities: Drain Tackle, Keep Power, Nap Tackle S Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Wither Pass, Bargain Orde Guado: ngồi ở gần con đường đến Farplane, Guadosalam Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 95 | SPD 70 | PH 7 | AT 8 | PS 11 | CU 10 | ST 1 | CA 4 Lương: 120 Hợp đồng lúc đầu: 10 Key abilities: Anti-Venom, Anti-Nap, Anti-Wither Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Wither Pass, Venom Tackle, Scout Mode Pah Guado: ở trong ngôi nhà bên trái, Guadosalam Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 90 | SPD 65 | PH 3 | AT 10 | PS 13 | CU 7 | ST 1 | CA 3 Lương: 10 Hợp đồng lúc đầu: 6 Key abilities: Drain Tackle, Venom Tackle S, Gamble Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle, Nap Tackle, Wither tackle, More Battle Mode Noy Guado: ở trong nhà nghỉ, Guadosalam Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 62 | PH 2 | AT 2 | PS 2 | CU 4 | ST 1 | CA 9 Lương: 80 Hợp đồng lúc đầu: 19 Key abilities: Anti-Nap, Wither Pass S, Scout Mode Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Nap Pass, Wither Pass, Stick Glove, Keep Power Ronso Fangs Alge Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 329 | SPD 40 | PH 16 |AT 5 | PS 5 | CU 4 | ST 10 | CA 1 Lương: 200 Hợp đồng lúc đầu: 32 Key abilities: Wither Tackle, Venom Pass S, Anti-Drain Các khả năng lúc đầu: Wither Shot, Volley Shoot, Anti-Wither, Spin Ball Basik Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 274 | SPD 40 | PH 17 | AT 5 | PS 3 | CU 2 | ST 2 | CA 1 Lương: 3500 Hợp đồng lúc đầu: 30 Key abilities: Nap Shot, Venom Tackle, Invisible Các khả năng lúc đầu: Sphere Shoot, Wither Shot, Volley Shoo, Wither Tackle, Spin Ball Kazuna Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 389 | SPD 40 | PH 20 | AT 7 | PS 11 | CU 5 | ST 4 | CA 1 Lương: 150 Hợp đồng lúc đầu: 35 Key abilities: Venom Pass, Drain Tackle, Volley Shoot S Các khả năng lúc đầu: Wither Pass S, Wither Tackle, Anti-Wither, Scout Mode Ilga Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 230 | SPD 40 | PH 14 | AT 9 | PS 7 | CU 8 | ST 1 | CA 1 Lương: 450 Hợp đồng lúc đầu: 39 Key abilities: Pile Wither, Wither Tackle X, Keep Power Các khả năng lúc đầu: Không có Nubei Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 214 | SPD 40 | PH 11 | AT 12 | PS 7 | CU 4 | ST 1 | CA 1 Lương: 650 Hợp đồng lúc đầu: 28 Key abilities: Venom Tackle, Volley Shoot, Tackle Slip Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Wither Tackle, Wither Tackle S, More Battle Mode Zamzi Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 339 | SPD 40 | PH 15 | AT 2 | PS 2 | CU 7 | ST 1 | CA 9 Lương: 300 Hợp đồng lúc đầu: 30 Key abilities: Spin Ball, Keep Power, Invisible Các khả năng lúc đầu: Anti-Venom, Anti-Nap, Anti-Wither, Anti-Drain, Stick Glove Al Bhed Psyches Eigar: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 186 | SPD 60 | PH 13 | AT 3 | PS 9 | CU 12 | ST 12 | CA 1 Lương: 180 Hợp đồng lúc đầu: 10 Key abilities: Venom Tackle, Spin Ball, Volley Shoot X Các khả năng lúc đầu: Nap Shot, Nap Pass, Volly Shoot Blappa: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 186 | SPD 60 | PH 13 | AT 5 | PS 9 | CU 11 | ST 13 | CA 1 Lương: 130 Hợp đồng lúc đầu: 4 Key abilities: Scout Mode, Drain Tackle, Nap Shot Các khả năng lúc đầu: Nap Pass, Volley Shoot, Volley Shoot S, Spin Ball Berrik: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 205 | SPD 60 | PH 8 | AT 10 | PS 12 | CU 11 | ST4 | CA 1 Lương: 30 Hợp đồng lúc đầu: 9 Key abilities: Venom Tackle, Wither Tackle S, Scout Mode Các khả năng lúc đầu: Nap Pass, Nap Tackle, Spin Ball Lakkham: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 60 | PH 6 | AT 10 | PS 13 | CU 10 | ST 1 | CA 1 Lương: 20 Hợp đồng lúc đầu: 8 Key abilities: Venom Tackle, Nap Pass, Tackle Slip Các khả năng lúc đầu: Scout Mode Yuda: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 125 | SPD 60 | PH 9 | AT 11 | PS 7 | CU 10 | ST 1 | CA 3 Lương: 50 Hợp đồng lúc đầu: 10 Key abilities: Anti-Nap, Wither Tackle, Anti-Wither Các khả năng lúc đầu: Nap Tackle, More Battle Mode Rumnik: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 95 | SPD 60 | PH 5 | AT 10 | PS 2 | CU 4 | ST 1 | CA 18 Lương: 100 Hợp đồng lúc đầu: 24 Key abilities: Venom Tackle, Venom Tackle S, Anti-Drain Các khả năng lúc đầu: Không có Các cầu thủ chưa có ai thuê Aniki: lái tàu, Airship Bridge Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 105 | SPD 75 | PH 8 | AT 6 | PS 14 | CU 13 | ST 14 | CA 1 Lương: 210 KEY ABILITIES: Wither Tackle S, Nap Tackle, Sphere Shoot Các khả năng lúc đầu: Wither Shot S, Venom Pass, Wither Tackle, Anti-Venom X Bigg: đứng bên trái lối vào sân vận động, Luca Stadium Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 80 | SPD 57 | PH 10 | AT 5 | PS 3 | CU 2 | ST 11 | CA 1 Lương: 100 Key abilities: Venom Shot, Wither Shot, Tackle Slip Các khả năng lúc đầu: Venom Shot S, Volley Shoot, Volley Shoot S, Volley Shoot X, Anti-Drain, Anti-Drain X Birucha: trong 1 ngôi nhà, Besaid Village Các chỉ số lúc đầu: LV 4 | HP 201 | SPD 60 | PH 11 | AT 9 | PS 4 | CU 10 | ST 14 | CA 3 Lương: 320 Key abilities: Tackle Slip, Volley Shoot, Anti-Venom X Các khả năng lúc đầu: Wither Shot X Curi: đứng gần cầu thang xuống, SS Wino Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 81 | SPD 60 | PH 8 | AT 8 | PS 8 | CU 2 | ST 1 | CA 1 Lương: 500 Key abilities: Wither Shot, Sphere Shoot, Volley Shoot S Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Nap Pass, Wither Pass X, Anti-Wither, Anti-Wither X Duren: đứng phía cuối chỗ giữa Calm Lands và Mt. Gagazet Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 60 | PH 9 | AT 3 | PS 5 | CU 7 | ST 1 | CA 12 Lương: 400 Key abilities: Nap Pass S, Nap Pass, Anti-Nap Các khả năng lúc đầu: Nap Pass X Jumaru: ngồi trên ghế, cạnh gia đình của anh ta, Luca Main Square Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 60 | PH 8 | AT 1 | PS 5 | CU 4 | ST 1 | CA 14 Lương: 200 Key abilities: Spin Ball, Tackle Slip, Tackle Slip S Các khả năng lúc đầu: Keep Power Kyou: đứng bên phải cây cầu đến DJose Temple Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 104 | SPD 63 | PH 9 | AT 15 | PS 8 | CU 6 | ST 1 | CA 12 Lương: 300 Key abilities: Venom Pass, Volley Shoot, Nap Tackle S Các khả năng lúc đầu: Wither Pass, Venom Tackle, Venom Tackle S, Nap Tackle, Nap Tackle X, Wither Tackle, Drain Tackle, Scout Mode Lena: đứng ngoài Macalania Temple Các chỉ số lúc đầu: LV 7 | HP 314 | SPD 59 | PH 10 | AT 8 | PS 8 | CU 12 | ST 10 | CA 3 Lương: 900 Key abilities: Nap Shot, Nap Tackle, Drain Tackle S Các khả năng lúc đầu: Volley Shoot, Anti-Venom X, Bargain Lin: ở Corridor, Airship Các chỉ số lúc đầu: LV 5 | HP 242 | SPD 60 | PH 9 | AT 5 | PS 12 | CU 5 | ST 5 | CA 1 Lương: 100 Key abilities: Venom Pass, Anti-Venom, Venom Tackle Các khả năng lúc đầu: Venom Pass S, Tackle Slip, Pile Venom, Wake Up! Mepp: người tu sĩ ở căn phòng bên phải Kilika Temple Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 60 | SPD 60 | PH 9 | AT 6 | PS 5 | CU 19 | ST 7 | CA 1 Lương: 150 Key abilities: Anti-Drain, Drain Tackle, Pile Venom Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Nap Pass X, Wither Pass, Tackle Slip, Anti-Wither, Pile Wither Mifeuille: ở khu mua đồ, nghỉ ngơi, Thunder Plains Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 85 | SPD 20 | PH 8 | AT 8 | PS 5 | CU 3 | ST 10 | CA 2 Lương: 600 Key abilities: Nap Pass, Keep Power, Wither Tackle Các khả năng lúc đầu: Venom Pass X, Tackle Slip S, Scout Mode Myu: ngồi trên ghế ở bờ Bắc Moonflow Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 60 | PH 15 | AT 14 | PS 2 | CU 2 | ST 4 | CA 11 Lương: 200 Key abilities: Keep Power, Gamble, High Risk Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Nap Shot, Wither Shot, Venom Pass, Nap Pass, Wither Pass, Volley Shoot, Venom Tackle, Nap tackle, Wither Tackle, Drain Tackle, Tackle Slip, Anti-Venom, Anti-Nap, Anti-Wither, Anti-Drain Needa: người đeo mặt nạ, bến cảng số 1 ở Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 30 | PH 12 | AT 2 | PS 3 | CU 2 | ST 10 | CA 3 Lương: 60 Key abilities: Volley Shoot, Volley Shoot S, Anti-Wither Các khả năng lúc đầu: Sphere Shoot, Nap Shot, Nap Shot S, Wither Shot Neida: ở khu mua đồ, nghỉ ngơi, Thunder Plains Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 72 | PH 6 | AT 5 | PS 12 | CU 12 | ST 4 | CA 1 Lương: 340 Key abilities: Wither Shot, Nap Tackle S, Spin Ball Các khả năng lúc đầu:Venom Tackle, Nap Tackle, Wither Tackle X, Anti-Wither, Anti-Wither X, More Battle Mode Ropp: ở khu mua đồ, nghỉ ngơi, Mihen Road Các chỉ số lúc đầu: LV 5 | HP 191 | SPD 60 | PH 9 | AT 11 | PS 10 | CU 15 | ST 1 | CA 2 Lương: 200 Key abilities: Nap Tackle, Venom Pass X, Anti-Venom X Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Nap Pass, Wither Tackle, Drain Tackle, Drain Tackle S, Drain Tackle X, Anti-Nap, Anti-Wither, Anti-Drain, More Battle Mode Sphermie: đứng ỏ giữa chỗ nối giữa Luca town và Stadium Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 58 | PH 11 | AT 4 | PS 5 | CU 2 | ST 10 | CA 2 Lương: 190 Key abilities: Wither Shot, Wither Pass, Venom Pass X Các khả năng lúc đầu: Venom Shot S, Venom Shot X, Venom Tackle, Wither Tackle, Wither Tackle S Shuu: đứng bên phải phía trong quán bar, Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 215 | SPD 60 | PH 10 | AT 4 | PS 4 | CU 9 | ST 10 | CA 1 Lương: 80 Key abilities: Venom Tackle S, Anti-Venom, Pile Venom Các khả năng lúc đầu: Nap Pass, Nap Pass S, Venom Tackle, Wither Tackle Spanda: cuối phía Bắc Nagi Plains Các chỉ số lúc đầu:LV 1 | HP 100 | SPD 60 | PH 10 | AT 10 | PS 8 | Cu 15 | ST 14 | CA 4 Lương: 130 Key abilities: Nap Shot, Venom tackle S, Regen Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle X, Anti-Nap X Tatsu: đứng trên đống hộp ở bến cảng Kilika Các chỉ số lúc đầu: LV 5 | HP 215 | SPD 65 | PH 10 | AT 6 | PS 14 | CU 6 | ST 5 | CA 1 Lương: 320 Key abilities: Nap Tackle, Venom Tackle, Nap Tackle S Các khả năng lúc đầu: Invisible, Nap Shot, Nap Pass, Drain Tackle, Drain Tackle S Wakka: đứng cạnh Cid, Airship bridge Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 150 | SPD 60 | PH 11 | AT 3 | PS 3 | CU 2 | ST 13 | CA 1 Lương: 1 Key abilities: Wither Shot, Drain Tackle, Tackle Slip Các khả năng lúc đầu: Venom Shot Wedge: đứng bên phải lối đi lên Luca Stadium Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 80 | SPD 65 | PH 9 | AT 6 | PS 3 | CU 5 | ST 17 | CA 2 Lương: 160 Key abilities: Nap Tackle, Wither Tackle, Anti-Venom X Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Wither Shot, Regen Yuma Guado: ở ngôi nhà bên phải, Guadosalam Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP115 | SPD 60 | PH 8 | AT 5 | PS 5 | CU 2 | ST 4 | CA 8 Lương: 100 Key abilities: Venom Tackle, Nap Tackle S, Anti-Wither Các khả năng lúc đầu: Anti-Venom, Anti-Wither X, Stick Glove Zalizt: ngồi bên phải chỗ đến Luca Theatre Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 59 | PH 6 | AT 15 | PS 5 | Cu 11 | ST 3 | CA 1 Lương: 150 Key abilities: Anti-Venom, Venom Pass, Tackle Slip Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle, Nap Tackle, Wither Tackle, Scout Mode, High Risk Zeb Ronso: ở bến cảng số 5, Luca Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 230 | SPD 52 | PH 12 | AT 7 | PS 7 | Cu 7 | ST 11 | CA 1 Lương: 150 Key abilities: Volley Shoot, Anti-Wither, Pile Venom Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Wither Pass, Wither Pass S, Tackle Slip, Bargain SỐ EXP HỌC ĐƯỢC TỪ CÁC KHẢ NĂNG - a. SÚT - Sút bình thường = 1 EXP Nap, Wither, hoặc Venom Shot = 2 EXP Nap, Wither, hoặc Venom Shot 2 = 3 EXP Nap, Wither, hoặc Venom Shot 3 = 4 EXP Jecht Shot = 3 EXP Jecht Shot 2 = 6 EXP Aurochs Spirit = 6 EXP Sphere Shot = 2 EXP Invisible Shot = 3 EXP - b. CHUYỀN - Chuyền bình thường = 1 EXP Nap, Wither, hoặc Venom Pass = 2 EXP Nap, Wither, hoặc Venom Pass 2 = 3 EXP Nap, Wither, hoặc Venom Pass 3 = 4 EXP - c. CẢN PHÁ - Cản phá binh thường = 0 EXP Nap, Wither, Drain, hoặc Venom Tackle = 1 EXP Nap, Wither, Drain, hoặc Venom Tackle 2 = 2 EXP Nap, Wither, Drain, hoặc Venom Tackle 3 = 3 EXP - d. SÚT VOLLEY - Volley Shot = 3 EXP Volley Shot 2 = 3 EXP Volley Shot 3 = 3 EXP - e. KHẢ NĂNG BẮT BÓNG - Làm lệch hướng bóng = 2 EXP Bắt bóng = 4 EXP Bắt Invinsible Shot = 4 EXP Super Goalie = 2 EXP - f. CÁC KHẢ NĂNG CÒN LẠI - Tackle Slip = 1 EXP Tackle Slip 2 = 1 EXP Anti Nap, Wither, Drain, hoặc Venom = 1 Good Morning! = 4 EXP Gamble = 4 EXP - g. THÀNH CÔNG KHI LÀM 1 HÀNH ĐỘNG NÀO ĐÓ - Bất cứ cú sút nào = 2 EXP Bất cứ cú chuyền nào = 2 EXP Qua 1 cầu thủ nào đó = 3 EXP Chặn 1 cầu thủ nào đó = 3 EXP Các giải thưởng Bliztball Đồ / Khả năng ---------------- --------------- LV1 Key Sphere / None Return Sphere/ Teleport Sphere/ Luck Sphere/ Three Stars/ Dark Matter/ Turnaround Key/ Last Elixir/ Đồ / Khả năng ---------------- --------------- Mega Phoenix / Wither Shot S Elixir / Nap Shot S Mega Potion / Wither Pass S X-Potion / Nap Pass S Phoenix Down*2 / Volley Shoot S Remedy*2 / Wither Tackle S Ether / Nap Tackle S / Drain Tackle X / High Risk / Develop Ability Thứ ba Đồ / Khă năng ---------------- --------------- Power Sphere*5 / Venom Shot S Magic Sphere*5 / Volley Shoot Speed Sphere*5 / Venom Pass S Ability Sphere*5 / Venom Tackle S Antidote / Drain Tackle S Eyedrop / Pile Venom Echo Screen / Scout Mode / More Battle Mode / Keep Power / Regen Vua phá lưới Đồ / Khă năng ---------------- --------------- Return Sphere / Scout Mode Rename Card / More Battle Mode Mega Potion / Wake Up! X-Potion / Regen Remedy*2 / Gamble Ether / Bargain / Keep Power Các khả năng Tournament Thứ nhất Đồ / Khả năng ---------------- --------------- Elixir / Wither Shot X X-Potion / Nap Shot X High Potion / Volley Shoot X Remedy / Wither Pass X / Nap Tackle X / Wither Tackle X / Anti-Wither X / Anti-Nap X / Tackle Slip S / Pile Wither / Gamble / Wake Up! / Develop Ability Thứ nhì Đồ / Khả năng ----------- --------------- Antidote*4 / Venom Shot X Soft*4 / Venom Pass X Eyedrop*4 / Venom Tackle X Echo Screen*4 / Anti-Drain X / Anti-Venom X / Keep Power / Regen / Bargain / Develop Ability Thứ ba Đồ / Khả năng ---------------- --------------- Phoenix Down*2 / Venom Shot S Potion*2 / Volley Shoot / Venom Pass S / Venom Tackle S / Drain Tackle S / Pile Venom / Scout Mode / More Battle Mode / Keep Power / Regen Vua phá lưới Đồ / Khả năng ---------------- --------------- Return Sphere / Keep Power Rename Card / Scout Mode Ether / More Battle Mode / Regen / Gamble / Bargain / Wake Up! Các khả năng trong blizt Các cú sút Jecht Shot Số máu mất: 120 Chỉ số thay đổi: ST+5 Tỉ lệ thành công: - Tác dụng: Loại 2 cầu thủ cản đường Jecht Shot 2 Số máu mất: 999 Chỉ số thay đổi: ST+10 Tỉ lệ thành công: - Tác dụng: Loại 3 cầu thủ cản đường, bóng tàng hình Auroch Spirit Số máu mất: 600 Chỉ số thay đổi: ST+? Tỉ lệ thành công: - Tác dụng: Thêm chỉ số SH = với số thành viên Besaid còn lại trong đội Sphere Shot Số máu mất: 90 Chỉ số thay đổi: ST+0 to ST+20 Tỉ lệ thành công: - Tác dụng: Chỉ số SH sẽ đổi liên tục, ấn X hoặc O để ngừng lại Invinsible Shot Số máu mất: 220 Chỉ số thay đổi: ST+3 Tỉ lệ thành công: 60% Tác dụng: Bóng tàng hình Venom Shot Số máu mất: 20 Chỉ số thay đổi: ST+3 Tỉ lệ thành công: 40% Tác dụng: làm thủ môn nhiễm độc Venom Shot 2 Số máu mất: 35 Chỉ số thay đổi: ST+5 Tỉ lệ thành công: 70% Tác dụng: làm thủ môn nhiễm độc Venom Shot 3 Số máu mất: 100 Chỉ số thay đổi: ST+7 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: làm thủ môn nhiễm độc Nap Shot Số máu mất: 45 Chỉ số thay đổi: ST+3 Tỉ lệ thành công: 40% Tác dụng: làm thủ môn ngủ khì Nap Shot 2 Số máu mất: 80 Chỉ số thay đổi: ST+5 Tỉ lệ thành công: 70% Tác dụng: làm thủ môn ngủ khì Nap Shot 3 Số máu mất: 350 Chỉ số thay đổi: ST+7 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: làm thủ môn ngủ khì Wither Shot Số máu mất: 30 Chỉ số thay đổi: ST+3 Tỉ lệ thành công: 40% Tác dụng: làm giảm CU và CA cua thủ môn Wither Shot 2 Số máu mất: 180 Chỉ số thay đổi: ST+5 Tỉ lệ thành công: 40% Tác dụng: làm giảm CU và CA cua thủ môn Wither Shot 3 Số máu mất: 390 Chỉ số thay đổi: ST+7 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: làm giảm CU và CA cua thủ môn Chuyền Venom Pass Số máu mất: 40 Chỉ số thay đổi: PS+3 Tỉ lệ thành công: 30% Tác dụng: làm cầu thủ cản đường bị dính độc Venom Pass 2 Số máu mất: 120 Chỉ số thay đổi: PS+5 Tỉ lệ thành công: 60% Tác dụng: làm cầu thủ cản đường bị dính độc Venom Pass 3 Số máu mất: 350 Chỉ số thay đổi: PS+7 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: làm cầu thủ cản đường bị dính độc Nap Pass Số máu mất: 40 Chỉ số thay đổi: PS+3 Tỉ lệ thành công: 30% Tác dụng: làm cầu thủ cản đường ngủ khì Nap Pass 2 Số máu mất: 200 Chỉ số thay đổi: PS+5 Tỉ lệ thành công: 60% Tác dụng: làm cầu thủ cản đường ngủ khì Nap Pass 3 Số máu mất: 510 Chỉ số thay đổi: PS+7 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: làm cầu thủ cản đường ngủ khì Wither Pass Số máu mất: 40 Chỉ số thay đổi: PS+3 Tỉ lệ thành công: 30% Tác dụng: làm giảm PH,AT hoặc CU Wither Pass 2 Số máu mất: 180 Chỉ số thay đổi: PS+5 Tỉ lệ thành công: 60% Tác dụng: làm giảm PH,AT hoặc CU Wither Pass 3 Số máu mất: 440 Chỉ số thay đổi: PS+7 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: làm giảm PH,AT hoặc CU Các cú sút Volley Volley Shot Số máu mất: 10 Tỉ lệ thành công: 50% Tác dụng: sút bất chợt, tránh được các cầu thủ khác trừ thủ môn Volley Shot 2 Số máu mất: 40 Tỉ lệ thành công: 75% Tác dụng: sút bất chợt, tránh được các cầu thủ khác trừ thủ môn Volley Shot 3 Số máu mất: 250 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: sút bất chợt, tránh được các cầu thủ khác trừ thủ môn Các khả năng cản phá Venom Tackle Số máu mất: 30 Chỉ số thay đổi: AT+3 Tỉ lệ thành công: 40% Tác dụng: Làm đối thủ bị nhiễm độc Venom Tackle 2 Số máu mất: 70 Chỉ số thay đổi: AT+5 Tỉ lệ thành công: 70% Tác dụng: Làm đối thủ bị nhiễm độc Venom Tackle 3 Số máu mất: 160 Chỉ số thay đổi: AT+7 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: Làm đối thủ bị nhiễm độc Nap Tackle Số máu mất: 40 Chỉ số thay đổi: AT+3 Tỉ lệ thành công: 40% Tác dụng: Làm đối thủ ngủ khì. Nap Tackle 2 Số máu mất: 90 Chỉ số thay đổi: AT+5 Tỉ lệ thành công: 70% Tác dụng: Làm đối thủ ngủ khì. Nap Tackle 3 Số máu mất: 180 Chỉ số thay đổi: AT+7 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: Làm đối thủ ngủ khì. Wither Tackle Số máu mất: 8 Chỉ số thay đổi: AT+3 Tỉ lệ thành công: 40% Tác dụng: Làm đối thủ giảm PH,PS và SH. Wither Tackle 2 Số máu mất: 80 Chỉ số thay đổi: AT+5 Tỉ lệ thành công: 70% Tác dụng: Làm đối thủ giảm PH,PS và SH. Wither Tackle 3 Số máu mất: 250 Chỉ số thay đổi: AT+7 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: Làm đối thủ giảm PH,PS và SH. Drain Tackle Số máu mất: Chỉ số thay đổi: - Tỉ lệ thành công: 40% Tác dụng: Hút 30 HP Drain Tackle 2 Số máu mất: Chỉ số thay đổi: - Tỉ lệ thành công: 70% Tác dụng: Hút 150 HP Drain Tackle 3 Số máu mất: Chỉ số thay đổi:- Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: Hút 500 HP Các khả năng phòng thủ Tackle Slip Số máu mất: 40 Tỉ lệ thành công: 40% Tác dụng: Tránh hoàn toàn 1 đòn Tackle Tackle Slip 2 Số máu mất: 170 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: Tránh hoàn toàn 1 đòn Tackle Anti Venom Số máu mất: 5 Tỉ lệ thành công: 50% Tác dụng: Chống độc Anti Venom 2 Số máu mất: 50 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: Chống độc Anti Nap Số máu mất: 40 Tỉ lệ thành công: 50% Tác dụng: Chống không bị ngủ khì (Nescafe) Anti Nap 2 Số máu mất: 210 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng:Chống không bị ngủ khì (Nescafe) Anti Wither Số máu mất: 30 Tỉ lệ thành công: 50% Tác dụng: Chống bị giảm chỉ số. Anti Wither 2 Số máu mất: 200 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: Chống bị giảm chỉ số. Anti Drain Số máu mất: 10 Tỉ lệ thành công: 50% Tác dụng: Chống bị hút máu. Anti Drain 2 Số máu mất: 50 Tỉ lệ thành công: 100% Tác dụng: Chống bị hút máu. Các khả năng khác Spin Ball Số máu mất: 30 Tỉ lệ thành công: - Tác dụng: Gây khó khăn hơn cho thủ môn bắt dính bóng(kể cả khi không vào) Stick Glove Số máu mất: 30 Tỉ lệ thành công: - Tác dụng: Tăng khả năng bắt dính bóng. More battle mode Số máu mất: 10 Tỉ lệ thành công: 60% Tác dụng: Tăng cự ly cản phá của 1 đấu thủ, túc là cản phá ở xa hơn. Regen Số máu mất:50 Tỉ lệ thành công: - Tác dụng: Tăng máu khi không cầm bóng. Wake up Số máu mất: 180 Tỉ lệ thành công: 50% Tác dụng: Tăng chỉ số sau khi ngủ dậy. Hi-Risk Số máu mất: 300 Tỉ lệ thành công: - Tác dụng: Các chỉ số giảm ½ nhưng EXP được gấp đôi Bargain Số máu mất: 30 Tỉ lệ thành công: - Tác dụng: Giảm tỉ lệ giảm SH khi sút từ xa. Gamble Số máu mất: 300 Tỉ lệ thành công: 50% Tác dụng: Khi ngủ dậy, các chỉ số sẽ quay và ấn X hoặc O để dừng Keep Power Số máu mất: 30+? Chỉ số thay đổi: CA+0 to +10 Tỉ lệ thành công: 60% Tác dụng: Chỉ số CA sẽ quay và ấn X hoặc O để dừng. Danh sách các đồ hối lộ ----------------------------------------------- - A - Đồ: Al Bhed Potion Từ quái vật: Mech Gunner - Al Bhed Potion x40 mất 56,000 Mech Hunter - Al Bhed Potion x60 mất 110,000 gil Mech Defender - Al Bhed Potion x99 mất 174,000 gil Đồ: Amulet Từ quái vật: Tonberry - Amulet x2 mất 270,000 gil Đồ: Arctic Wind Từ quái vật: White Element - Arctic Wind x7 mất 7,800 Snow Flan - Arctic Wind x10 mất 12,000 gil Đồ: Attribute Sphere Từ quái vật: Maelspike - Attribute Sphere x1 mất 200,000 gil - B - Đồ: Black Magic Sphere Từ quái vật: Black Element - Black Magic Sphere x2 mất 152,000 gil Đồ: Bomb Core Từ quái vật: Bomb A - Bomb Core x16 mất 17,000 gil Red Element - Bomb Core x8 mất 9,000 gil - C - Đồ: Chocobo Wing Từ quái vật: Machea - Chocobo Wing x60 mất 360,000 gil - D - Đồ: Dark Matter Từ quái vật: Land Worm - Dark Matter x2 mất 1,600,000 gil Đồ: Designer Wallet Từ quái vật: Defender Zero - Designer Wallet x5 mất 846,000 gil Đồ: Door to Tomorrow Từ quái vật: Mech Scouter - Door to Tomorrow x1 mất 55,000 gil Mech Leader - Door to Tomorrow x2 mất 74,000 gil Đồ: Dragon Scale Từ quái vật: Splasher - Dragon Scale x4 mất 4,000 gil Đồ: Dream Powder Từ quái vật: Skoll - Dream Powder x12 mất 20,000 gil Bandersnatch - Dream Powder x20 mất 36,000 gil - E - Đồ: Elixir Từ quái vật: YKT-63 - Elixir x8 mất 84,000 gil YKT-11 - Elixir x12 mất 124,000 gil Đồ: Ether Từ quái vật: Guado Guard A - Ether x10 mất 40,000 gil YAT-99 - Ether x10 mất 54,000 gil YAT-97 - Ether x16 mất 74,000 gil - F - Đồ: Farplane Wind Từ quái vật: Epaaj - Farplane Wind x25 mất 174,000 gil Ahriman - Farplane Wind x6 mất 56,000 gil Wraith - Farplane Wind x60 mất 444,440 gil Đồ: Fire Gem Từ quái vật: Bomb B - Fire Gem x14 mất 44,000 gil Flame Flan - Fire Gem x10 mất 30,000 gil Grenade - Fire Gem x12 mất 150,000 gil Đồ: Friend Sphere Từ quái vật: Coerl - Friend Sphere x2 mất 120,000 gil - G - Đồ: Gambler's Spirit Từ quái vật: Floating Death - Gambler's Spirit x10 mất 134,000 gil Đồ: Gold Hourglass Từ quái vật: Mushussu - Gold Hourglass x5 mất 13,600 gil Nidhogg - Gold Hourglass x12 mất 40,000 gil Đồ: Grenade Từ quái vật: Mech Guard - Grenade x50 mất 25,600 gil - H - Đồ: Healing Spring Từ quái vật: Octopus - Healing Spring x20 mất 90,000 gil Phlegyas - Healing Spring x6 mất 33,600 gil Achelous - Healing Spring x16 mất 102,000 gil Đồ: Healing Water Từ quái vật: Anacondaur - Healing Water x16 mất 116,000 gil Đồ: High Potion Từ quái vật: Dual Horn A - High Potion x60 mất 37,500 gil Đồ: Hypello Potion Từ quái vật: Raldo - Hypello Potion x10 mất 4,800 gil Bunyip - Hypello Potion x16 mất 8,000 gil Mulfushu - Hypello Potion x24 mất11,600 gil Mafdet - Hypello Potion x28 mất 14,200 gil Shred - Hypello Potion x50 mất 39,000 gil - I - Đồ: Ice Gem Từ quái vật: Ice Flan - Ice Gem x9 mất 27,000 gil - L - Đồ: Level 1 Key Sphere Từ quái vật: Imp - Level 1 Key Sphere x4 mất 17,600 Đồ: Level 2 Key Sphere Từ quái vật: Behemoth - Level 2 Key Sphere x30 mất 460,000 gil Đồ: Level 3 Key Sphere Từ quái vật: Demonolith - Level 3 Key Sphere x40 mất 900,000 gil Đồ: Level 4 Key Sphere Từ quái vật: Chimera Brain - Level 4 Key Sphere x2 mất 196,000 gil Đồ: Lightning Marble Từ quái vật: Yellow Element - Lightning Marble x6 mất 6,000 gil Thunder Flan - Lightning Marble x8 mất 9,600 gil Gandarewa - Lightning Marble x3 mất 2,960 gil Aerouge - Lightning Marble x4 mất 4,000 gil Gold Element - Lightning Marble x20 mất 24,000 gil - M - Đồ: Mana Tablet Từ quái vật: Chimera A - Mana Tablet x10 mất 105,000 gil Đồ: Mana Tonic Từ quái vật: Gemini (Blue) - Mana Tonic x10 mất 720,000 gil Đồ: Mega Elixir Từ quái vật: Xiphos - Mega Elixir x1 mất 54,000 gil Varuna - Mega Elixir x20 mất 1,120,000 gil Đồ: Mega Phoenix Từ quái vật: Alcyone - Mega Phoenix x2 mất 8,600 gil Ghost - Mega Phoenix x38 mất 199,980 gil Đồ: Mega Potion Từ quái vật: Dual Horn B - Mega Potion x25 mất 75,900 gil Grendel - Mega Potion x60 mất 190,000 gil Đồ: Musk Từ quái vật: Floating Eye - Musk x1 mất 2,800 gil Buer - Musk x2 mất 4,600 gil Evil Eye A - Musk x3 mất 6,200 gil Evil Eye B - Musk x4 mất 8,600 gil - P - Đồ: Pendulum Từ quái vật: Master Tonberry - Pendulum x3 mất 960,000 gil Ultima Weapon - Pendulum x99 mất 1,400,000 gil Đồ: Petrify Grenade Từ quái vật: Dinonix - Petrify Grenade x2 mất 2,800 gil Ipiria - Petrify Grenade x3 mất 3,600 gil Raptor - Petrify Grenade x2 mất 4,000 gil Basilisk - Petrify Grenade x24 mất 40,500 gil Melusine - Petrify Grenade x4 mất 5,300 gil Iguion - Petrify Grenade x5 mất 7,400 gil Cave Iguion - Petrify Grenade x6 mất 11,000 gil Yowie - Petrify Grenade x12 mất 18,000 gil Đồ: Poison Fang Từ quái vật: Killer Bee - Poison Fang x1 mất 2,200 gil Bite Bug - Poison Fang x2 mất 4,000 gil Wasp - Poison Fang x3 mất 7,200 gil Nebiros - Poison Fang x6 mất 14,000 gil - R - Đồ: Remedy Từ quái vật: Lord Ochu - Remedy x80 mất 92,980 gil Ragora - Remedy x8 mất 15,600 gil Ochu - Remedy x70 mất 144,000 gil Sandragora - Remedy x99 mất 255,000 gil Grat - Remedy x40 mất 80,000 gil Đồ: Rename Card Từ quái vật: Zaurus - Rename Card x10 mất 157,000 gil Đồ: Return Sphere Từ quái vật: Dark Element - Return Sphere x3 mất 36,000 gil Mandragora - Return Sphere x24 mất 620,000 gil - S - Đồ: Shining Gem Từ quái vật: Puroburos - Shining Gem x36 mất 400,000 gil Đồ: Shining Thorn Từ quái vật: Larvae - Shining Thorn x10 mất 29,960 gil Đồ: Silence Grenade Từ quái vật: Bat Eye - Silence Grenade x12 mất 7,600 gil Đồ: Silver Hourglass Từ quái vật: Vouivre - Silver Hourglass x10 mất 5,100 gil Lamashtu - Silver Hourglass x10 mất 5,500 gil Kusariqqu - Silver Hourglass x20 mất 8,900 gil Đồ: Sleeping Powder Từ quái vật: Dingo - Sleeping Powder x4 mất 2,500 gil Mi'ihen Fang - Sleeping Powder x5 mất 3,200 gil Garm - Sleeping Powder x7 mất 4,800 gil Snow Wolf - Sleeping Powder x11 mất 8,000 gil Sand Wolf - Sleeping Powder x12 mất 9,000 gil Đồ: Smoke Bomb Từ quái vật: Condor - Smoke Bomb x3 mất 1,900 gil Garuda - Smoke Bomb x99 mất 80,000 gil Simurgh - Smoke Bomb x5 mất 4,000 gil Đồ: Special Sphere Từ quái vật: Adamantoise - Special Sphere x6 mất 1,088,000 gil Đồ: Stamina Spring Từ quái vật: Bashura - Stamina Spring x80 mất 340,000 gil Đồ: Stamina Tablet Từ quái vật: Ogre - Stamina Tablet x50 mất 188,000 gil Defender - Stamina Tablet x20 mất 240,000 gil Đồ: Stamina Tonic Từ quái vật: Iron Giant - Stamina Tonic x1 mất 72,000 gil Gemini (Red) - Stamina Tonic x10 mất 720,000 gil Đồ: Supreme Gem Từ quái vật: Halma - Supreme Gem x20 mất 260,000 gil - T - Đồ: Teleport Sphere Từ quái vật: Barbatos - Teleport Sphere x20 mất 1,900,000 gil Đồ: Three Stars Từ quái vật: Behemoth King - Three Stars x14 mất 1,350,000 gil Đồ: Twin Stars Từ quái vật: Spirit - Twin Stars x10 mất 200,000 gil - U - Đồ: Underdog's Secret Từ quái vật: Chimera B - Underdog's Secret x15 mất 180,000 gil - W - Đồ: Warp Sphere Từ quái vật: Master Coerl - Warp Sphere x1 mất 260,000 Đồ: Water Gem Từ quái vật: Piranha - Water Gem x1 mất 1,000 gil Water Flan - Water Gem x2 mất 6,300 gil Blue Element - Water Gem x9 mất 30,000 gil Sahagin B - Water Gem x8 mất 27,600 gil Sahagin C - Water Gem x3 mất 7,600 gil Aqua Flan - Water Gem x15 mất 40,500 gil Maze Larvae - Water Gem x14 mất 44,440 gil Remora - Water Gem x20 mất 60,000 gil Đồ: White Magic Sphere Từ quái vật: Dark Flan - White Magic Sphere x2 mất 256,000 gil Đồ: Wings to Discovery Từ quái vật: Great Marlboro - Wings to Discovery x8 mất 1,280,000 gil Marlboro - Wings to Discovery x4 mất 540,000 gil Đồ: Winning Formula Từ quái vật: Sand Worm - Winning Formula x15 mất 900,000 gil - X - Đồ: X-Potion Từ quái vật: Guado Guardian C - X-Potion x30 mất 52,000 gil Valaha - X-Potion x60 mất 174,000 gil
**************** Hãy cùng chia sẻ với bạn bè bằng cách ****************
Last edited by nnkhanh115; 08-02-2010 at 08:54 AM. |
||||
|
#2
|
||||
|
||||
|
Các ký hiệu tắt, để các bác dễ hiểu
Potion = Potn Agility = Agil Ability = Abil Distiller = Distl Sphere = S. Antidote = Antd Screen = Scrn Water = Wtr Sleep = Slp Powder = Pwdr Silence = Sln Smoke = Smk Silver = Slv Hourglass = Hrgls Petrify = Ptr Shadow = Shdw Chocobo = Choc Curtain = Crtn Spring = Sprng Stamina = Stmn Farplane = Frpln Grenade = Grnd Petrify = Prfy Poison = Psn Elixir = Elix Power = Pwr Elementary = Elem Electric = Elec Supreme = Suprm White = Wht Black = Blk Fragment = Frag Lightning = Lit Turbo = Trb Arctic = Arc Antarctic = Anrc Underdog's Secret = Undrdg Scrt Gambler's Spirit = Gmbl Sprt Wings to Discovery = Wings Disc Door to Tomorrow = Door Tmrw Candle of Life = Cndl of Life Winning Formula = Win Frml Shining Thorn= Shn Thorn Các thứ hồi máu * Ultra Potion - tất cả thành viên, đầy máu Potn + Potn High Potn + Agil Distl X-Potn + Map Potn + High Potn High Potn + Abil Distl X-Potn + Rename Card Potn + X-Potn High Potn + Al Bhed Potn Mega Potn + Pwr Distl Potn + Mega Potn High Potn + Grnd Mega Potn + Mana Distl Potn + Pwr Distl High Potn + Frag Grnd Mega Potn + Agil Distl Potn + Mana Distl High Potn + Pwr S. Mega Potn + Abil Distl Potn + Agil Distl High Potn + Mana S. Mega Potn + Al Bhed Potn Potn + Abil Distl High Potn + Speed S. Mega Potn + Pwr S. Potn + Al Bhed Potn High Potn + Abil S. Mega Potn + Mana S. Potn + Grnd High Potn + Map Mega Potn + Speed S. Potn + Frag Grnd High Potn + Rename Card Mega Potn + Abil S. Potn + Pwr S. X-Potn + Pwr Distl Mega Potn + Map Potn + Mana S. X-Potn + Mana Distl Mega Potn + Rename Card Potn + Speed S. X-Potn + Agil Distl Phnx Dwn + Map Potn + Abil S. X-Potn + Abil Distl Phnx Dwn + Rename Card Potn + Map X-Potn + Al Bhed Potn Pwr Distl + Al Bhed Potn Potn + Rename Card X-Potn + Pwr S. Mana Distl + Al Bhed Potn High Potn + Mega Potn X-Potn + Mana S. Agil Distl + Al Bhed Potn High Potn + Pwr Distl X-Potn + Speed S. Abil Distl + Al Bhed Potn High Potn + Mana Distl X-Potn + Abil S. Al Bhed Potn + Al Bhed Potn * Panacea- tất cả thành viên, chữa mọi bệnh Potn + Antd High Potn + Remedy Soft + Remedy Potn + Soft X-Potn + Antd Soft + Pwr Distl Potn + Eyedrop X-Potn + Soft Soft + Mana Distl Potn + Echo Scrn X-Potn + Eyedrop Soft + Agil Distl Potn + Holy Wtr X-Potn + Echo Scrn Soft + Abil Distl Potn + Remedy X-Potn + Holy Wtr Soft + Al Bhed Potn Potn + Heal Wtr X-Potn + Remedy Eyedrop + Eyedrop Potn + Tetra Elem Mega Potn + Antd Eyedrop + Echo Scrn Potn + Slp Pwdr Mega Potn + Soft Eyedrop + Holy Wtr Potn + Dream Pwdr Mega Potn + Eyedrop Eyedrop + Remedy Potn + Sln Grnd Mega Potn + Echo Scrn Eyedrop + Pwr Distl Potn + Smk Bomb Mega Potn + Holy Wtr Eyedrop + Mana Distl Potn + Shdw Gem Mega Potn + Remedy Eyedrop + Agil Distl Potn + Psn Fang Phnx Dwn + Antd Eyedrop + Abil Distl Potn + Slv Hrgls Phnx Dwn + Soft Eyedrop + Al Bhed Potn Potn + Gold Hrgls Phnx Dwn + Eyedrop Echo Scrn + Echo Scrn Potn + Cndl of Life Phnx Dwn + Echo Scrn Echo Scrn + Holy Wtr Potn + Ptr Grnd Phnx Dwn + Holy Wtr Echo Scrn + Remedy Potn + Choc Fthr Phnx Dwn + Remedy Echo Scrn + Pwr Distl Potn + Choc Wing Antd + Antd Echo Scrn + Mana Distl Potn + Lunar Crtn Antd + Soft Echo Scrn + Agil Distl Potn + Light Crtn Antd + Eyedrop Echo Scrn + Abil Distl Potn + Star Crtn Antd + Echo Scrn Echo Scrn + Al Bhed Potn Potn + Heal Sprng Antd + Holy Wtr Holy Wtr + Holy Wtr Potn + Mana Sprng Antd + Remedy Holy Wtr + Remedy Potn + Stmn Sprng Antd + Pwr Distl Holy Wtr + Pwr Distl Potn + Musk Antd + Mana Distl Holy Wtr + Mana Distl Potn + Hypello Potn Antd + Agil Distl Holy Wtr + Agil Distl Potn + Shn Thorn Antd + Abil Distl Holy Wtr + Abil Distl High Potn + Antd Antd + Al Bhed Potn Holy Wtr + Al Bhed Potn High Potn + Soft Soft + Soft Remedy + Remedy High Potn + Eyedrop Soft + Eyedrop Remedy + Pwr Distl High Potn + Echo Scrn Soft + Echo Scrn Remedy + Mana Distl High Potn + Holy Wtr Soft + Holy Wtr Remedy + Agil Distl Remedy + Abil Distl Remedy + Al Bhed Potn * Ultra Cure - tất cả thành viên, chữa tất cả các bệnh và hồi đầy máu Pwr Distl + Slp Pwdr Mana Distl + Choc Fthr Abil Distl + Dream Pwdr Pwr Distl + Dream Pwdr Mana Distl + Choc Wing Abil Distl + Sln Grnd Pwr Distl + Sln Grnd Mana Distl + Heal Sprng Abil Distl + Smk Bomb Pwr Distl + Smk Bomb Mana Distl + Mana Sprng Abil Distl + Psn Fang Pwr Distl + Psn Fang Mana Distl + Stmn Sprng Abil Distl + Slv Hrgls Pwr Distl + Slv Hrgls Mana Distl + Soul Sprng Abil Distl + Gold Hrgls Pwr Distl + Gold Hrgls Mana Distl + Prfy Salt Abil Distl + Cndl of Life Pwr Distl + Cndl of Life Mana Distl + Musk Abil Distl + Ptr Grnd Pwr Distl + Ptr Grnd Mana Distl + Hypello Potn Abil Distl + Frpln Shdw Pwr Distl + Frpln Shdw Mana Distl + Shn Thorn Abil Distl + Frpln Wind Pwr Distl + Frpln Wind Agil Distl + Slp Pwdr Abil Distl + Choc Fthr Pwr Distl + Choc Fthr Agil Distl + Dream Pwdr Abil Distl + Choc Wing Pwr Distl + Choc Wing Agil Distl + Sln Grnd Abil Distl + Heal Sprng Pwr Distl + Heal Sprng Agil Distl + Smk Bomb Abil Distl + Mana Sprng Pwr Distl + Mana Sprng Agil Distl + Psn Fang Abil Distl + Stmn Sprng Pwr Distl + Stmn Sprng Agil Distl + Slv Hrgls Abil Distl + Soul Sprng Pwr Distl + Soul Sprng Agil Distl + Gold Hrgls Abil Distl + Prfy Salt Pwr Distl + Prfy Salt Agil Distl + Cndl of Life Abil Distl + Musk Pwr Distl + Musk Agil Distl + Ptr Grnd Abil Distl + Hypello Potn Pwr Distl + Hypello Potn Agil Distl + Frpln Shdw Abil Distl + Shn Thorn Pwr Distl + Shn Thorn Agil Distl + Frpln Wind Al Bhed Potn + Slp Pwdr Mana Distl + Slp Pwdr Agil Distl + Choc Fthr Al Bhed Potn + Dream Pwdr Mana Distl + Dream Pwdr Agil Distl + Choc Wing Al Bhed Potn + Sln Grnd Mana Distl + Sln Grnd Agil Distl + Heal Sprng Al Bhed Potn + Smk Bomb Mana Distl + Smk Bomb Agil Distl + Mana Sprng Al Bhed Potn + Psn Fang Mana Distl + Psn Fang Agil Distl + Stmn Sprng Al Bhed Potn + Slv Hrgls Mana Distl + Slv Hrgls Agil Distl + Soul Sprng Al Bhed Potn + Gold Hrgls Mana Distl + Gold Hrgls Agil Distl + Prfy Salt Al Bhed Potn + Cndl of Life Mana Distl + Cndl of LifeAgil Distl + Musk Al Bhed Potn + Ptr Grnd Mana Distl + Ptr Grnd Agil Distl + Hypello Potn Al Bhed Potn + Frpln Shdw Mana Distl + Frpln Shdw Agil Distl + Shn Thorn Al Bhed Potn + Frpln Wind Mana Distl + Frpln Wind Abil Distl + Slp Pwdr Al Bhed Potn + Choc Fthr Al Bhed Potn + Choc Wing * Mega Phoenix - tất cả thành viên, hồi sinh với 1/2 máu Potn + Phnx Dwn Phnx Dwn + Frag Grnd Phnx Dwn + Lunar Crtn High Potn + Phnx Dwn Phnx Dwn + Slp Pwdr Phnx Dwn + Light Crtn X-Potn + Phnx Dwn Phnx Dwn + Dream Pwdr Phnx Dwn + Star Crtn Mega Potn + Phnx Dwn Phnx Dwn + Sln Grnd Phnx Dwn + Heal Sprng Phnx Dwn + Phnx Dwn Phnx Dwn + Smk Bomb Phnx Dwn + Mana Sprng Phnx Dwn + Pwr Distl Phnx Dwn + Shdw Gem Phnx Dwn + Stmn Sprng Phnx Dwn + Mana Distl Phnx Dwn + Psn Fang Phnx Dwn + Soul Sprng Phnx Dwn + Agil Distl Phnx Dwn + Slv Hrgls Phnx Dwn + Prfy Salt Phnx Dwn + Abil Distl Phnx Dwn + Gold Hrgls Phnx Dwn + Pwr S. Phnx Dwn + Al Bhed Potn Phnx Dwn + Cndl of Life Phnx Dwn + Mana S. Phnx Dwn + Heal Wtr Phnx Dwn + Ptr Grnd Phnx Dwn + Speed S. Phnx Dwn + Tetra Elem Phnx Dwn + Choc Fthr Phnx Dwn + Abil S. Phnx Dwn + Grnd Phnx Dwn + Choc Wing Phnx Dwn + Musk Phnx Dwn + Hypello Potn Phnx Dwn + Shn Thorn * Final Phoenix - tất cả thành viên, hồi sinh với đầy máu Potn + Mega Phnx Phnx Dwn + Clear S. Mega Phnx + Dream Pwdr High Potn + Mega Phnx Phnx Dwn + Return S. Mega Phnx + Sln Grnd X-Potn + Mega Phnx Phnx Dwn + Friend S. Mega Phnx + Smk Bomb Mega Potn + Mega Phnx Phnx Dwn + Teleport S. Mega Phnx + Shdw Gem Elix + Mega Phnx Phnx Dwn + Warp S. Mega Phnx + Shn Gem Phnx Dwn + Mega Phnx Phnx Dwn + Pendulum Mega Phnx + Bless Gem Phnx Dwn + Shn Gem Phnx Dwn + Amulet Mega Phnx + Psn Fang Phnx Dwn + Bless Gem Phnx Dwn + Door Tmrw Mega Phnx + Slv Hrgls Phnx Dwn + Frpln Shdw Phnx Dwn + Wings Disc Mega Phnx + Gold Hrgls Phnx Dwn + Frpln Wind Phnx Dwn + Gmbl Sprt Mega Phnx + Cndl of Life Phnx Dwn + Attribute S. Phnx Dwn + Undrdg Scrt Mega Phnx + Ptr Grnd Phnx Dwn + Special S. Phnx Dwn + Win Frml Mega Phnx + Frpln Shdw Phnx Dwn + Skill S. Mega Phnx + Mega Phnx Mega Phnx + Frpln Wind Phnx Dwn + Wht Mag S. Mega Phnx + Antd Mega Phnx + Choc Fthr Phnx Dwn + Blk Mag S. Mega Phnx + Soft Mega Phnx + Choc Wing Phnx Dwn + Master S. Mega Phnx + Eyedrop Mega Phnx + Lunar Crtn Phnx Dwn + Lev 1 K S. Mega Phnx + Echo Scrn Mega Phnx + Light Crtn Phnx Dwn + Lev 2 K S. Mega Phnx + Holy Wtr Mega Phnx + Star Crtn Phnx Dwn + Lev 3 K S. Mega Phnx + Remedy Mega Phnx + Heal Sprng Phnx Dwn + Lev 4 K S. Mega Phnx + Pwr Distl Mega Phnx + Mana Sprng Phnx Dwn + HP S. Mega Phnx + Mana Distl Mega Phnx + Stmn Sprng Phnx Dwn + MP S. Mega Phnx + Agil Distl Mega Phnx + Soul Sprng Phnx Dwn + Str S. Mega Phnx + Abil Distl Mega Phnx + Prfy Salt Phnx Dwn + Def S. Mega Phnx + Al Bhed Potn Mega Phnx + Pwr S. Phnx Dwn + Mag S. Mega Phnx + Heal Wtr Mega Phnx + Mana S. Phnx Dwn + Mag Def S. Mega Phnx + Tetra Elem Mega Phnx + Speed S. Phnx Dwn + Agil S. Mega Phnx + Grnd Mega Phnx + Abil S. Phnx Dwn + Evas S. Mega Phnx + Frag Grnd Mega Phnx + Musk Phnx Dwn + Accr S. Mega Phnx + Slp Pwdr Mega Phnx + Hypello Potn Mega Phnx + Shn Thorn * Elixir 1 thành viên, hồi đầy HP và MP Antd + Pwr S. Soft + Speed S. Eyedrop + Abil S. Antd + Mana S. Soft + Abil S. Echo Scrn + Pwr S. Antd + Speed S. Eyedrop + Pwr S. Echo Scrn + Mana S. Antd + Abil S. Eyedrop + Mana S. Echo Scrn + Speed S. Soft + Pwr S. Eyedrop + Speed S. Echo Scrn + Abil S. Soft + Mana S. * Mega Elixir - tất cả thành viên, hồi đầy HP và MP Potn + Elix Elix + Rename Card Echo Scrn + Shn Thorn Potn + Shn Gem Mega Phnx + Map Holy Wtr + Heal Wtr Potn + Bless Gem Mega Phnx + Rename Card Holy Wtr + Tetra Elem Potn + Frpln Shdw Antd + Heal Wtr Holy Wtr + Slp Pwdr Potn + Frpln Wind Antd + Tetra Elem Holy Wtr + Dream Pwdr Potn + Soul Sprng Antd + Slp Pwdr Holy Wtr + Sln Grnd Potn + Prfy Salt Antd + Dream Pwdr Holy Wtr + Smk Bomb High Potn + Elix Antd + Sln Grnd Holy Wtr + Shdw Gem High Potn + Heal Wtr Antd + Smk Bomb Holy Wtr + Shn Gem High Potn + Tetra Elem Antd + Shdw Gem Holy Wtr + Bless Gem High Potn + Slp Pwdr Antd + Shn Gem Holy Wtr + Suprm Gem High Potn + Dream Pwdr Antd + Bless Gem Holy Wtr + Psn Fang High Potn + Sln Grnd Antd + Suprm Gem Holy Wtr + Slv Hrgls High Potn + Smk Bomb Antd + Psn Fang Holy Wtr + Gold Hrgls High Potn + Shdw Gem Antd + Slv Hrgls Holy Wtr + Cndl of Life High Potn + Shn Gem Antd + Gold Hrgls Holy Wtr + Ptr Grnd High Potn + Bless Gem Antd + Cndl of Life Holy Wtr + Frpln Shdw High Potn + Psn Fang Antd + Ptr Grnd Holy Wtr + Frpln Wind High Potn + Slv Hrgls Antd + Frpln Shdw Holy Wtr + Choc Fthr High Potn + Gold Hrgls Antd + Frpln Wind Holy Wtr + Choc Wing High Potn + Cndl of Life Antd + Choc Fthr Holy Wtr + Heal Sprng High Potn + Ptr Grnd Antd + Choc Wing Holy Wtr + Mana Sprng High Potn + Frpln Shdw Antd + Heal Sprng Holy Wtr + Stmn Sprng High Potn + Frpln Wind Antd + Mana Sprng Holy Wtr + Soul Sprng High Potn + Choc Fthr Antd + Stmn Sprng Holy Wtr + Prfy Salt High Potn + Choc Wing Antd + Soul Sprng Holy Wtr + Pwr S. High Potn + Lunar Crtn Antd + Prfy Salt Holy Wtr + Mana S. High Potn + Light Crtn Antd + Map Holy Wtr + Speed S. High Potn + Star Crtn Antd + Rename Card Holy Wtr + Abil S. High Potn + Heal Sprng Antd + Musk Holy Wtr + Map High Potn + Mana Sprng Antd + Hypello Potn Holy Wtr + Rename Card High Potn + Stmn Sprng Antd + Shn Thorn Holy Wtr + Musk High Potn + Soul Sprng Soft + Heal Wtr Holy Wtr + Hypello Potn High Potn + Prfy Salt Soft + Tetra Elem Holy Wtr + Shn Thorn High Potn + Musk Soft + Slp Pwdr Remedy + Pwr S. High Potn + Hypello Potn Soft + Dream Pwdr Remedy + Mana S. High Potn + Shn Thorn Soft + Sln Grnd Remedy + Speed S. X-Potn + Mega Potn Soft + Smk Bomb Remedy + Abil S. X-Potn + Elix Soft + Shdw Gem Remedy + Map X-Potn + Heal Wtr Soft + Shn Gem Remedy + Rename Card X-Potn + Tetra Elem Soft + Bless Gem Remedy + Musk X-Potn + Grnd Soft + Suprm Gem Remedy + Hypello Potn X-Potn + Frag Grnd Soft + Psn Fang Remedy + Shn Thorn X-Potn + Slp Pwdr Soft + Slv Hrgls Pwr Distl + Heal Wtr X-Potn + Dream Pwdr Soft + Gold Hrgls Pwr Distl + Tetra Elem X-Potn + Sln Grnd Soft + Cndl of Life Pwr Distl + Shn Gem X-Potn + Smk Bomb Soft + Ptr Grnd Pwr Distl + Bless Gem X-Potn + Shdw Gem Soft + Frpln Shdw Pwr Distl + Suprm Gem X-Potn + Shn Gem Soft + Frpln Wind Mana Distl + Heal Wtr X-Potn + Bless Gem Soft + Choc Fthr Mana Distl + Tetra Elem X-Potn + Psn Fang Soft + Choc Wing Mana Distl + Shn Gem X-Potn + Slv Hrgls Soft + Heal Sprng Mana Distl + Bless Gem X-Potn + Gold Hrgls Soft + Mana Sprng Mana Distl + Suprm Gem X-Potn + Cndl of Life Soft + Stmn Sprng Agil Distl + Heal Wtr X-Potn + Ptr Grnd Soft + Soul Sprng Agil Distl + Tetra Elem X-Potn + Choc Fthr Soft + Prfy Salt Agil Distl + Shn Gem X-Potn + Choc Wing Soft + Map Agil Distl + Bless Gem X-Potn + Lunar Crtn Soft + Rename Card Agil Distl + Suprm Gem X-Potn + Light Crtn Soft + Musk Abil Distl + Heal Wtr X-Potn + Star Crtn Soft + Hypello Potn Abil Distl + Tetra Elem X-Potn + Heal Sprng Soft + Shn Thorn Abil Distl + Shn Gem X-Potn + Mana Sprng Eyedrop + Heal Wtr Abil Distl + Bless Gem X-Potn + Stmn Sprng Eyedrop + Tetra Elem Abil Distl + Suprm Gem X-Potn + Soul Sprng Eyedrop + Slp Pwdr Al Bhed Potn + Heal Wtr X-Potn + Prfy Salt Eyedrop + Dream Pwdr Al Bhed Potn + Tetra Elem X-Potn + Musk Eyedrop + Sln Grnd Al Bhed Potn + Shn Gem X-Potn + Hypello Potn Eyedrop + Smk Bomb Al Bhed Potn + Bless Gem X-Potn + Shn Thorn Eyedrop + Shdw Gem Al Bhed Potn + Suprm Gem Mega Potn + Mega Potn Eyedrop + Shn Gem Al Bhed Potn + Heal Sprng Mega Potn + Elix Eyedrop + Bless Gem Al Bhed Potn + Mana Sprng Mega Potn + Heal Wtr Eyedrop + Suprm Gem Al Bhed Potn + Stmn Sprng Mega Potn + Tetra Elem Eyedrop + Psn Fang Al Bhed Potn + Soul Sprng Mega Potn + Grnd Eyedrop + Slv Hrgls Al Bhed Potn + Prfy Salt Mega Potn + Frag Grnd Eyedrop + Gold Hrgls Al Bhed Potn + Three Stars Mega Potn + Slp Pwdr Eyedrop + Cndl of Life Al Bhed Potn + Pwr S. Mega Potn + Dream Pwdr Eyedrop + Ptr Grnd Al Bhed Potn + Mana S. Mega Potn + Sln Grnd Eyedrop + Frpln Shdw Al Bhed Potn + Speed S. Mega Potn + Smk Bomb Eyedrop + Frpln Wind Al Bhed Potn + Abil S. Mega Potn + Shdw Gem Eyedrop + Choc Fthr Al Bhed Potn + Map Mega Potn + Shn Gem Eyedrop + Choc Wing Al Bhed Potn + Rename Card Mega Potn + Bless Gem Eyedrop + Heal Sprng Heal Wtr + Pwr S. Mega Potn + Psn Fang Eyedrop + Mana Sprng Heal Wtr + Mana S. Mega Potn + Slv Hrgls Eyedrop + Stmn Sprng Heal Wtr + Speed S. Mega Potn + Gold Hrgls Eyedrop + Soul Sprng Heal Wtr + Abil S. Mega Potn + Cndl of Life Eyedrop + Prfy Salt Heal Wtr + Map Mega Potn + Ptr Grnd Eyedrop + Map Heal Wtr + Rename Card Mega Potn + Choc Fthr Eyedrop + Rename Card Tetra Elem + Pwr S. Mega Potn + Choc Wing Eyedrop + Musk Tetra Elem + Mana S. Mega Potn + Lunar Crtn Eyedrop + Hypello Potn Tetra Elem + Speed S. Mega Potn + Light Crtn Eyedrop + Shn Thorn Tetra Elem + Abil S. Mega Potn + Star Crtn Echo Scrn + Heal Wtr Tetra Elem + Map Mega Potn + Heal Sprng Echo Scrn + Tetra Elem Tetra Elem + Rename Card Mega Potn + Mana Sprng Echo Scrn + Slp Pwdr Heal Sprng + Pwr S. Mega Potn + Stmn Sprng Echo Scrn + Dream Pwdr Heal Sprng + Mana S. Mega Potn + Soul Sprng Echo Scrn + Sln Grnd Heal Sprng + Speed S. Mega Potn + Prfy Salt Echo Scrn + Smk Bomb Heal Sprng + Abil S. Mega Potn + Musk Echo Scrn + Shdw Gem Mana Sprng + Pwr S. Mega Potn + Hypello Potn Echo Scrn + Shn Gem Mana Sprng + Mana S. Mega Potn + Shn Thorn Echo Scrn + Bless Gem Mana Sprng + Speed S. Elix + Elix Echo Scrn + Suprm Gem Mana Sprng + Abil S. Elix + Phnx Dwn Echo Scrn + Psn Fang Mana Sprng + Map Elix + Antd Echo Scrn + Slv Hrgls Mana Sprng + Rename Card Elix + Soft Echo Scrn + Gold Hrgls Stmn Sprng + Pwr S. Elix + Eyedrop Echo Scrn + Cndl of Life Stmn Sprng + Mana S. Elix + Echo Scrn Echo Scrn + Ptr Grnd Stmn Sprng + Speed S. Elix + Holy Wtr Echo Scrn + Frpln Shdw Stmn Sprng + Abil S. Elix + Pwr Distl Echo Scrn + Frpln Wind Stmn Sprng + Map Elix + Mana Distl Echo Scrn + Choc Fthr Stmn Sprng + Rename Card Elix + Agil Distl Echo Scrn + Choc Wing Soul Sprng + Pwr S. Elix + Abil Distl Echo Scrn + Heal Sprng Soul Sprng + Mana S. Elix + Al Bhed Potn Echo Scrn + Mana Sprng Soul Sprng + Speed S. Elix + Heal Wtr Echo Scrn + Stmn Sprng Soul Sprng + Abil S. Elix + Grnd Echo Scrn + Soul Sprng Soul Sprng + Map Elix + Frag Grnd Echo Scrn + Prfy Salt Soul Sprng + Rename Card Elix + Pwr S. Echo Scrn + Map Prfy Salt + Pwr S. Elix + Mana S. Echo Scrn + Rename Card Prfy Salt + Mana S. Elix + Speed S. Echo Scrn + Musk Prfy Salt + Speed S. Elix + Abil S. Echo Scrn + Hypello Potn Prfy Salt + Abil S. Prfy Salt + Map Prfy Salt + Rename Card * Super Elixir - tất cả thành viên, chữa tất cả các bệnh+hồi đầy HP và MP Potn + Mega Elix Remedy + Frpln Shdw Heal Sprng + Str S. Potn + Suprm Gem Remedy + Frpln Wind Heal Sprng + Def S. Potn + Attribute S. Remedy + Choc Fthr Heal Sprng + Mag S. Potn + Special S. Remedy + Choc Wing Heal Sprng + Mag Def S. Potn + Skill S. Remedy + Heal Sprng Heal Sprng + Agil S. Potn + Wht Mag S. Remedy + Mana Sprng Heal Sprng + Evas S. Potn + Blk Mag S. Remedy + Stmn Sprng Heal Sprng + Accr S. Potn + Master S. Remedy + Soul Sprng Heal Sprng + Clear S. Potn + Lev 1 K S. Remedy + Prfy Salt Heal Sprng + Return S. Potn + Lev 2 K S. Remedy + Attribute S. Heal Sprng + Friend S. Potn + Lev 3 K S. Remedy + Special S. Heal Sprng + Teleport S. Potn + Lev 4 K S. Remedy + Skill S. Heal Sprng + Warp S. Potn + HP S. Remedy + Wht Mag S. Heal Sprng + Map Potn + MP S. Remedy + Blk Mag S. Heal Sprng + Rename Card Potn + Str S. Remedy + Lev 1 K S. Mana Sprng + Attribute S. Potn + Def S. Remedy + Lev 2 K S. Mana Sprng + Special S. Potn + Mag S. Remedy + Lev 3 K S. Mana Sprng + Skill S. Potn + Mag Def S. Remedy + Lev 4 K S. Mana Sprng + Wht Mag S. Potn + Agil S. Remedy + HP S. Mana Sprng + Blk Mag S. Potn + Evas S. Remedy + MP S. Mana Sprng + Master S. Potn + Accr S. Remedy + Str S. Mana Sprng + Lev 1 K S. Potn + Clear S. Remedy + Def S. Mana Sprng + Lev 2 K S. Potn + Return S. Remedy + Mag S. Mana Sprng + Lev 3 K S. Potn + Friend S. Remedy + Mag Def S. Mana Sprng + Lev 4 K S. Potn + Teleport S. Remedy + Agil S. Mana Sprng + HP S. Potn + Warp S. Remedy + Evas S. Mana Sprng + MP S. Potn + Pendulum Remedy + Accr S. Mana Sprng + Str S. Potn + Amulet Remedy + Clear S. Mana Sprng + Def S. Potn + Door Tmrw Remedy + Return S. Mana Sprng + Mag S. Potn + Wings Disc Remedy + Friend S. Mana Sprng + Mag Def S. Potn + Gmbl Sprt Remedy + Teleport S. Mana Sprng + Agil S. Potn + Undrdg Scrt Remedy + Warp S. Mana Sprng + Evas S. Potn + Win Frml Remedy + Pendulum Mana Sprng + Accr S. High Potn + Mega Elix Remedy + Amulet Mana Sprng + Clear S. High Potn + Suprm Gem Remedy + Door Tmrw Mana Sprng + Return S. X-Potn + Mega Elix Remedy + Wings Disc Mana Sprng + Friend S. X-Potn + Frpln Shdw Remedy + Gmbl Sprt Mana Sprng + Teleport S. X-Potn + Frpln Wind Remedy + Undrdg Scrt Mana Sprng + Warp S. Mega Potn + Mega Elix Remedy + Win Frml Stmn Sprng + Attribute S. Mega Potn + Frpln Shdw Pwr Distl + Attribute S. Stmn Sprng + Special S. Mega Potn + Frpln Wind Pwr Distl + Special S. Stmn Sprng + Skill S. Ether + Mega Elix Pwr Distl + Skill S. Stmn Sprng + Wht Mag S. Trb Ether + Mega Elix Pwr Distl + Wht Mag S. Stmn Sprng + Blk Mag S. Elix + Mega Elix Pwr Distl + Blk Mag S. Stmn Sprng + Master S. Elix + Remedy Pwr Distl + Lev 1 K S. Stmn Sprng + Lev 1 K S. Elix + Tetra Elem Pwr Distl + Lev 2 K S. Stmn Sprng + Lev 2 K S. Elix + Bomb Frag Pwr Distl + HP S. Stmn Sprng + Lev 3 K S. Elix + Bomb Core Pwr Distl + MP S. Stmn Sprng + Lev 4 K S. Elix + Fire Gem Pwr Distl + Str S. Stmn Sprng + HP S. Elix + Elec Mrbl Pwr Distl + Def S. Stmn Sprng + MP S. Elix + Lit Mrbl Pwr Distl + Mag S. Stmn Sprng + Str S. Elix + Lit Gem Pwr Distl + Mag Def S. Stmn Sprng + Def S. Elix + Fish Scl Pwr Distl + Agil S. Stmn Sprng + Mag S. Elix + Drgn Scl Pwr Distl + Evas S. Stmn Sprng + Mag Def S. Elix + Wtr Gem Pwr Distl + Accr S. Stmn Sprng + Agil S. Elix + Anrc Wind Pwr Distl + Clear S. Stmn Sprng + Evas S. Elix + Arc Wind Pwr Distl + Return S. Stmn Sprng + Accr S. Elix + Ice Gem Pwr Distl + Friend S. Stmn Sprng + Clear S. Elix + Slp Pwdr Pwr Distl + Teleport S. Stmn Sprng + Return S. Elix + Dream Pwdr Pwr Distl + Warp S. Stmn Sprng + Friend S. Elix + Sln Grnd Pwr Distl + Pendulum Stmn Sprng + Teleport S. Elix + Smk Bomb Pwr Distl + Amulet Stmn Sprng + Warp S. Elix + Shdw Gem Pwr Distl + Door Tmrw Soul Sprng + Attribute S. Elix + Psn Fang Pwr Distl + Wings Disc Soul Sprng + Special S. Elix + Slv Hrgls Pwr Distl + Gmbl Sprt Soul Sprng + Skill S. Elix + Gold Hrgls Pwr Distl + Undrdg Scrt Soul Sprng + Wht Mag S. Elix + Cndl of Life Pwr Distl + Win Frml Soul Sprng + Blk Mag S. Elix + Ptr Grnd Mana Distl + Attribute S. Soul Sprng + Master S. Elix + Frpln Shdw Mana Distl + Special S. Soul Sprng + Lev 1 K S. Elix + Choc Fthr Mana Distl + Skill S. Soul Sprng + Lev 2 K S. Elix + Choc Wing Mana Distl + Wht Mag S. Soul Sprng + Lev 3 K S. Elix + Lunar Crtn Mana Distl + Blk Mag S. Soul Sprng + Lev 4 K S. Elix + Light Crtn Mana Distl + Lev 1 K S. Soul Sprng + HP S. Elix + Star Crtn Mana Distl + Lev 2 K S. Soul Sprng + MP S. Elix + Heal Sprng Mana Distl + HP S. Soul Sprng + Str S. Elix + Mana Sprng Mana Distl + MP S. Soul Sprng + Def S. Elix + Stmn Sprng Mana Distl + Str S. Soul Sprng + Mag S. Elix + Soul Sprng Mana Distl + Def S. Soul Sprng + Mag Def S. Elix + Prfy Salt Mana Distl + Mag S. Soul Sprng + Agil S. Elix + Musk Mana Distl + Mag Def S. Soul Sprng + Evas S. Elix + Hypello Potn Mana Distl + Agil S. Soul Sprng + Accr S. Elix + Shn Thorn Mana Distl + Evas S. Soul Sprng + Clear S. Mega Elix + Phnx Dwn Mana Distl + Accr S. Soul Sprng + Return S. Mega Elix + Mega Phnx Mana Distl + Clear S. Soul Sprng + Friend S. Mega Elix + Antd Mana Distl + Return S. Soul Sprng + Teleport S. Mega Elix + Soft Mana Distl + Friend S. Soul Sprng + Warp S. Mega Elix + Eyedrop Mana Distl + Teleport S. Prfy Salt + Attribute S. Mega Elix + Echo Scrn Mana Distl + Warp S. Prfy Salt + Special S. Mega Elix + Holy Wtr Mana Distl + Pendulum Prfy Salt + Skill S. Mega Elix + Remedy Mana Distl + Amulet Prfy Salt + Wht Mag S. Mega Elix + Pwr Distl Mana Distl + Door Tmrw Prfy Salt + Blk Mag S. Mega Elix + Mana Distl Mana Distl + Wings Disc Prfy Salt + Master S. Mega Elix + Agil Distl Mana Distl + Gmbl Sprt Prfy Salt + Lev 1 K S. Mega Elix + Abil Distl Mana Distl + Undrdg Scrt Prfy Salt + Lev 2 K S. Mega Elix + Al Bhed Potn Mana Distl + Win Frml Prfy Salt + Lev 3 K S. Mega Elix + Grnd Agil Distl + Attribute S. Prfy Salt + Lev 4 K S. Mega Elix + Frag Grnd Agil Distl + Special S. Prfy Salt + HP S. Mega Elix + Pwr S. Agil Distl + Skill S. Prfy Salt + MP S. Mega Elix + Mana S. Agil Distl + Wht Mag S. Prfy Salt + Str S. Mega Elix + Speed S. Agil Distl + Blk Mag S. Prfy Salt + Def S. Mega Elix + Abil S. Agil Distl + Lev 1 K S. Prfy Salt + Mag S. Mega Elix + Map Agil Distl + Lev 2 K S. Prfy Salt + Mag Def S. Mega Elix + Rename Card Agil Distl + HP S. Prfy Salt + Agil S. Antd + Attribute S. Agil Distl + MP S. Prfy Salt + Evas S. Antd + Special S. Agil Distl + Str S. Prfy Salt + Accr S. Antd + Skill S. Agil Distl + Def S. Prfy Salt + Clear S. Antd + Wht Mag S. Agil Distl + Mag S. Prfy Salt + Return S. Antd + Blk Mag S. Agil Distl + Mag Def S. Prfy Salt + Friend S. Antd + Lev 1 K S. Agil Distl + Agil S. Prfy Salt + Teleport S. Antd + Lev 2 K S. Agil Distl + Evas S. Prfy Salt + Warp S. Antd + Lev 3 K S. Agil Distl + Accr S. Pwr Distl + Slp Pwdr Antd + Lev 4 K S. Agil Distl + Clear S. Pwr Distl + Dream Pwdr Antd + HP S. Agil Distl + Return S. Pwr Distl + Sln Grnd Antd + MP S. Agil Distl + Friend S. Pwr Distl + Smk Bomb Antd + Str S. Agil Distl + Teleport S. Pwr Distl + Psn Fang Antd + Def S. Agil Distl + Warp S. Pwr Distl + Slv Hrgls Antd + Mag S. Agil Distl + Pendulum Pwr Distl + Gold Hrgls Antd + Mag Def S. Agil Distl + Amulet Pwr Distl + Cndl of Life Antd + Agil S. Agil Distl + Door Tmrw Pwr Distl + Ptr Grnd Antd + Evas S. Agil Distl + Wings Disc Pwr Distl + Frpln Shdw Antd + Accr S. Agil Distl + Gmbl Sprt Pwr Distl + Frpln Wind Antd + Clear S. Agil Distl + Undrdg Scrt Pwr Distl + Choc Fthr Antd + Return S. Agil Distl + Win Frml Pwr Distl + Choc Wing Antd + Friend S. Abil Distl + Attribute S. Pwr Distl + Heal Sprng Antd + Teleport S. Abil Distl + Special S. Pwr Distl + Mana Sprng Antd + Warp S. Abil Distl + Skill S. Pwr Distl + Stmn Sprng Antd + Pendulum Abil Distl + Wht Mag S. Pwr Distl + Soul Sprng Antd + Amulet Abil Distl + Blk Mag S. Pwr Distl + Prfy Salt Antd + Door Tmrw Abil Distl + Lev 1 K S. Pwr Distl + Musk Antd + Wings Disc Abil Distl + Lev 2 K S. Pwr Distl + Hypello Potn Antd + Gmbl Sprt Abil Distl + HP S. Pwr Distl + Shn Thorn Antd + Undrdg Scrt Abil Distl + MP S. Mana Distl + Slp Pwdr Antd + Win Frml Abil Distl + Str S. Mana Distl + Dream Pwdr Soft + Attribute S. Abil Distl + Def S. Mana Distl + Sln Grnd Soft + Special S. Abil Distl + Mag S. Mana Distl + Smk Bomb Soft + Skill S. Abil Distl + Mag Def S. Mana Distl + Psn Fang Soft + Wht Mag S. Abil Distl + Agil S. Mana Distl + Slv Hrgls Soft + Blk Mag S. Abil Distl + Evas S. Mana Distl + Gold Hrgls Soft + Master S. Abil Distl + Accr S. Mana Distl + Cndl of Life Soft + Lev 1 K S. Abil Distl + Clear S. Mana Distl + Ptr Grnd Soft + Lev 2 K S. Abil Distl + Return S. Mana Distl + Frpln Shdw Soft + Lev 3 K S. Abil Distl + Friend S. Mana Distl + Frpln Wind Soft + Lev 4 K S. Abil Distl + Teleport S. Mana Distl + Choc Fthr Soft + HP S. Abil Distl + Warp S. Mana Distl + Choc Wing Soft + MP S. Abil Distl + Pendulum Mana Distl + Heal Sprng Soft + Str S. Abil Distl + Amulet Mana Distl + Mana Sprng Soft + Def S. Abil Distl + Door Tmrw Mana Distl + Stmn Sprng Soft + Mag S. Abil Distl + Wings Disc Mana Distl + Soul Sprng Soft + Mag Def S. Abil Distl + Gmbl Sprt Mana Distl + Prfy Salt Soft + Agil S. Abil Distl + Undrdg Scrt Mana Distl + Musk Soft + Evas S. Abil Distl + Win Frml Mana Distl + Hypello Potn Soft + Accr S. Al Bhed Potn + Attribute S. Mana Distl + Shn Thorn Soft + Clear S. Al Bhed Potn + Special S. Agil Distl + Slp Pwdr Soft + Return S. Al Bhed Potn + Skill S. Agil Distl + Dream Pwdr Soft + Friend S. Al Bhed Potn + Wht Mag S. Agil Distl + Sln Grnd Soft + Teleport S. Al Bhed Potn + Blk Mag S. Agil Distl + Smk Bomb Soft + Warp S. Al Bhed Potn + Lev 1 K S. Agil Distl + Psn Fang Soft + Pendulum Al Bhed Potn + Lev 2 K S. Agil Distl + Slv Hrgls Soft + Amulet Al Bhed Potn + HP S. Agil Distl + Gold Hrgls Soft + Door Tmrw Al Bhed Potn + MP S. Agil Distl + Cndl of Life Soft + Wings Disc Al Bhed Potn + Str S. Agil Distl + Ptr Grnd Soft + Gmbl Sprt Al Bhed Potn + Def S. Agil Distl + Frpln Shdw Soft + Undrdg Scrt Al Bhed Potn + Mag S. Agil Distl + Frpln Wind Soft + Win Frml Al Bhed Potn + Mag Def S. Agil Distl + Choc Fthr Eyedrop + Attribute S. Al Bhed Potn + Agil S. Agil Distl + Choc Wing Eyedrop + Special S. Al Bhed Potn + Evas S. Agil Distl + Heal Sprng Eyedrop + Skill S. Al Bhed Potn + Accr S. Agil Distl + Mana Sprng Eyedrop + Wht Mag S. Al Bhed Potn + Clear S. Agil Distl + Stmn Sprng Eyedrop + Blk Mag S. Al Bhed Potn + Return S. Agil Distl + Soul Sprng Eyedrop + Lev 1 K S. Al Bhed Potn + Friend S. Agil Distl + Prfy Salt Eyedrop + Lev 2 K S. Al Bhed Potn + Teleport S. Agil Distl + Musk Eyedrop + Lev 3 K S. Al Bhed Potn + Warp S. Agil Distl + Hypello Potn Eyedrop + Lev 4 K S. Al Bhed Potn + Door Tmrw Agil Distl + Shn Thorn Eyedrop + HP S. Al Bhed Potn + Wings Disc Abil Distl + Slp Pwdr Eyedrop + MP S. Al Bhed Potn + Gmbl Sprt Abil Distl + Dream Pwdr Eyedrop + Str S. Al Bhed Potn + Undrdg Scrt Abil Distl + Sln Grnd Eyedrop + Def S. Al Bhed Potn + Win Frml Abil Distl + Smk Bomb Eyedrop + Mag S. Heal Wtr + Heal Wtr Abil Distl + Psn Fang Eyedrop + Mag Def S. Heal Wtr + Tetra Elem Abil Distl + Slv Hrgls Eyedrop + Agil S. Heal Wtr + Slp Pwdr Abil Distl + Gold Hrgls Eyedrop + Evas S. Heal Wtr + Dream Pwdr Abil Distl + Cndl of Life Eyedrop + Accr S. Heal Wtr + Sln Grnd Abil Distl + Ptr Grnd Eyedrop + Clear S. Heal Wtr + Smk Bomb Abil Distl + Frpln Shdw Eyedrop + Return S. Heal Wtr + Shdw Gem Abil Distl + Frpln Wind Eyedrop + Friend S. Heal Wtr + Shn Gem Abil Distl + Choc Fthr Eyedrop + Teleport S. Heal Wtr + Bless Gem Abil Distl + Choc Wing Eyedrop + Warp S. Heal Wtr + Suprm Gem Abil Distl + Heal Sprng Eyedrop + Pendulum Heal Wtr + Psn Fang Abil Distl + Mana Sprng Eyedrop + Amulet Heal Wtr + Slv Hrgls Abil Distl + Stmn Sprng Eyedrop + Door Tmrw Heal Wtr + Gold Hrgls Abil Distl + Soul Sprng Eyedrop + Wings Disc Heal Wtr + Cndl of Life Abil Distl + Prfy Salt Eyedrop + Gmbl Sprt Heal Wtr + Ptr Grnd Abil Distl + Musk Eyedrop + Undrdg Scrt Heal Wtr + Frpln Shdw Abil Distl + Hypello Potn Eyedrop + Win Frml Heal Wtr + Heal Sprng Abil Distl + Shn Thorn Echo Scrn + Attribute S. Heal Wtr + Mana Sprng Al Bhed Potn + Slp Pwdr Echo Scrn + Special S. Heal Wtr + Stmn Sprng Al Bhed Potn + Dream Pwdr Echo Scrn + Skill S. Heal Wtr + Soul Sprng Al Bhed Potn + Sln Grnd Echo Scrn + Wht Mag S. Heal Wtr + Prfy Salt Al Bhed Potn + Smk Bomb Echo Scrn + Blk Mag S. Heal Wtr + Attribute S. Al Bhed Potn + Psn Fang Echo Scrn + Lev 1 K S. Heal Wtr + Special S. Al Bhed Potn + Slv Hrgls Echo Scrn + Lev 2 K S. Heal Wtr + Skill S. Al Bhed Potn + Gold Hrgls Echo Scrn + Lev 3 K S. Heal Wtr + Wht Mag S. Al Bhed Potn + Cndl of Life Echo Scrn + Lev 4 K S. Heal Wtr + Blk Mag S. Al Bhed Potn + Ptr Grnd Echo Scrn + HP S. Heal Wtr + Lev 1 K S. Al Bhed Potn + Frpln Shdw Echo Scrn + MP S. Heal Wtr + Lev 2 K S. Al Bhed Potn + Frpln Wind Echo Scrn + Str S. Heal Wtr + HP S. Al Bhed Potn + Choc Fthr Echo Scrn + Def S. Heal Wtr + MP S. Al Bhed Potn + Choc Wing Echo Scrn + Mag S. Heal Wtr + Str S. Potn + Potn Echo Scrn + Mag Def S. Heal Wtr + Def S. Potn + High Potn Echo Scrn + Agil S. Heal Wtr + Mag S. Potn + X-Potn Echo Scrn + Evas S. Heal Wtr + Mag Def S. Potn + Mega Potn Echo Scrn + Accr S. Heal Wtr + Agil S. Potn + Pwr Distl Echo Scrn + Clear S. Heal Wtr + Evas S. Potn + Mana Distl Echo Scrn + Return S. Heal Wtr + Accr S. Potn + Agil Distl Echo Scrn + Friend S. Heal Wtr + Clear S. Potn + Abil Distl Echo Scrn + Teleport S. Heal Wtr + Return S. Potn + Al Bhed Potn Echo Scrn + Warp S. Heal Wtr + Friend S. Potn + Grnd Echo Scrn + Pendulum Tetra Elem + Tetra Elem Potn + Frag Grnd Echo Scrn + Amulet Tetra Elem + Slp Pwdr Potn + Pwr S. Echo Scrn + Door Tmrw Tetra Elem + Dream Pwdr Potn + Mana S. Echo Scrn + Wings Disc Tetra Elem + Sln Grnd Potn + Speed S. Echo Scrn + Gmbl Sprt Tetra Elem + Smk Bomb Potn + Abil S. Echo Scrn + Undrdg Scrt Tetra Elem + Shdw Gem Potn + Map Echo Scrn + Win Frml Tetra Elem + Shn Gem Potn + Rename Card Holy Wtr + Attribute S. Tetra Elem + Bless Gem High Potn + Mega Potn Holy Wtr + Special S. Tetra Elem + Suprm Gem High Potn + Pwr Distl Holy Wtr + Skill S. Tetra Elem + Psn Fang High Potn + Mana Distl Holy Wtr + Wht Mag S. Tetra Elem + Slv Hrgls High Potn + Agil Distl Holy Wtr + Blk Mag S. Tetra Elem + Gold Hrgls High Potn + Abil Distl Holy Wtr + Lev 1 K S. Tetra Elem + Cndl of Life High Potn + Al Bhed Potn Holy Wtr + Lev 2 K S. Tetra Elem + Ptr Grnd High Potn + Grnd Holy Wtr + Lev 3 K S. Tetra Elem + Frpln Shdw High Potn + Frag Grnd Holy Wtr + Lev 4 K S. Tetra Elem + Heal Sprng High Potn + Pwr S. Holy Wtr + HP S. Tetra Elem + Mana Sprng High Potn + Mana S. Holy Wtr + MP S. Tetra Elem + Stmn Sprng High Potn + Speed S. Holy Wtr + Str S. Tetra Elem + Soul Sprng High Potn + Abil S. Holy Wtr + Def S. Tetra Elem + Prfy Salt High Potn + Map Holy Wtr + Mag S. Tetra Elem + Attribute S. High Potn + Rename Card Holy Wtr + Mag Def S. Tetra Elem + Special S. X-Potn + Pwr Distl Holy Wtr + Agil S. Tetra Elem + Skill S. X-Potn + Mana Distl Holy Wtr + Evas S. Tetra Elem + Wht Mag S. X-Potn + Agil Distl Holy Wtr + Accr S. Tetra Elem + Blk Mag S. X-Potn + Abil Distl Holy Wtr + Clear S. Tetra Elem + Lev 1 K S. X-Potn + Al Bhed Potn Holy Wtr + Return S. Tetra Elem + Lev 2 K S. X-Potn + Pwr S. Holy Wtr + Friend S. Tetra Elem + HP S. X-Potn + Mana S. Holy Wtr + Teleport S. Tetra Elem + MP S. X-Potn + Speed S. Holy Wtr + Warp S. Tetra Elem + Str S. X-Potn + Abil S. Holy Wtr + Pendulum Tetra Elem + Def S. X-Potn + Map Holy Wtr + Amulet Tetra Elem + Mag S. X-Potn + Rename Card Holy Wtr + Door Tmrw Tetra Elem + Mag Def S. Mega Potn + Pwr Distl Holy Wtr + Wings Disc Tetra Elem + Agil S. Mega Potn + Mana Distl Holy Wtr + Gmbl Sprt Tetra Elem + Evas S. Mega Potn + Agil Distl Holy Wtr + Undrdg Scrt Tetra Elem + Accr S. Mega Potn + Abil Distl Holy Wtr + Win Frml Tetra Elem + Clear S. Mega Potn + Al Bhed Potn Remedy + Heal Wtr Tetra Elem + Return S. Mega Potn + Pwr S. Remedy + Tetra Elem Tetra Elem + Friend S. Mega Potn + Mana S. Remedy + Slp Pwdr Heal Sprng + Attribute S. Mega Potn + Speed S. Remedy + Dream Pwdr Heal Sprng + Special S. Mega Potn + Abil S. Remedy + Sln Grnd Heal Sprng + Skill S. Mega Potn + Map Remedy + Smk Bomb Heal Sprng + Wht Mag S. Mega Potn + Rename Card Remedy + Shdw Gem Heal Sprng + Blk Mag S. Phnx Dwn + Map Remedy + Shn Gem Heal Sprng + Master S. Phnx Dwn + Rename Card Remedy + Bless Gem Heal Sprng + Lev 1 K S. Pwr Distl + Al Bhed Potn Remedy + Suprm Gem Heal Sprng + Lev 2 K S. Mana Distl + Al Bhed Potn Remedy + Psn Fang Heal Sprng + Lev 3 K S. Agil Distl + Al Bhed Potn Remedy + Slv Hrgls Heal Sprng + Lev 4 K S. Abil Distl + Al Bhed Potn Remedy + Gold Hrgls Heal Sprng + HP S. Al Bhed Potn + Al Bhed Potn Remedy + Cndl of Life Heal Sprng + MP S. Al Bhed Potn + Pendulum Remedy + Ptr Grnd Al Bhed Potn + Amulet * Final Elixir - tất cả thành viên, chữa các bệnh và hồi sinh với 1 phần máu Potn + Dark Matter Mega Potn + Wings Disc Eyedrop + Master S. High Potn + Dark Matter Mega Potn + Gmbl Sprt Echo Scrn + Dark Matter High Potn + Attribute S. Mega Potn + Undrdg Scrt Echo Scrn + Three Stars High Potn + Special S. Mega Potn + Win Frml Echo Scrn + Master S. High Potn + Skill S. Ether + Dark Matter Holy Wtr + Dark Matter High Potn + Wht Mag S. Trb Ether + Dark Matter Holy Wtr + Three Stars High Potn + Blk Mag S. Elix + Shn Gem Holy Wtr + Master S. High Potn + Master S. Elix + Bless Gem Remedy + Dark Matter High Potn + Lev 1 K S. Elix + Suprm Gem Remedy + Three Stars High Potn + Lev 2 K S. Elix + Frpln Wind Remedy + Master S. High Potn + Lev 3 K S. Mega Elix + Heal Wtr Pwr Distl + Dark Matter High Potn + Lev 4 K S. Mega Elix + Tetra Elem Pwr Distl + Three Stars High Potn + HP S. Mega Elix + Bomb Frag Pwr Distl + Master S. High Potn + MP S. Mega Elix + Bomb Core Pwr Distl + Lev 3 K S. High Potn + Str S. Mega Elix + Fire Gem Pwr Distl + Lev 4 K S. High Potn + Def S. Mega Elix + Elec Mrbl Mana Distl + Dark Matter High Potn + Mag S. Mega Elix + Lit Mrbl Mana Distl + Three Stars High Potn + Mag Def S. Mega Elix + Lit Gem Mana Distl + Master S. High Potn + Agil S. Mega Elix + Fish Scl Mana Distl + Lev 3 K S. High Potn + Evas S. Mega Elix + Drgn Scl Mana Distl + Lev 4 K S. High Potn + Accr S. Mega Elix + Wtr Gem Agil Distl + Dark Matter High Potn + Clear S. Mega Elix + Anrc Wind Agil Distl + Three Stars High Potn + Return S. Mega Elix + Arc Wind Agil Distl + Lev 3 K S. High Potn + Friend S. Mega Elix + Ice Gem Agil Distl + Lev 4 K S. High Potn + Teleport S. Mega Elix + Slp Pwdr Abil Distl + Dark Matter High Potn + Warp S. Mega Elix + Dream Pwdr Abil Distl + Three Stars High Potn + Pendulum Mega Elix + Sln Grnd Abil Distl + Lev 3 K S. High Potn + Amulet Mega Elix + Smk Bomb Abil Distl + Lev 4 K S. High Potn + Door Tmrw Mega Elix + Shdw Gem Al Bhed Potn + Dark Matter High Potn + Wings Disc Mega Elix + Shn Gem Al Bhed Potn + Master S. High Potn + Gmbl Sprt Mega Elix + Bless Gem Al Bhed Potn + Lev 3 K S. High Potn + Undrdg Scrt Mega Elix + Suprm Gem Al Bhed Potn + Lev 4 K S. High Potn + Win Frml Mega Elix + Psn Fang Heal Wtr + Frpln Wind X-Potn + Suprm Gem Mega Elix + Slv Hrgls Heal Wtr + Dark Matter X-Potn + Dark Matter Mega Elix + Gold Hrgls Heal Wtr + Master S. X-Potn + Attribute S. Mega Elix + Cndl of Life Heal Wtr + Lev 3 K S. X-Potn + Special S. Mega Elix + Ptr Grnd Heal Wtr + Lev 4 K S. X-Potn + Skill S. Mega Elix + Frpln Shdw Heal Wtr + Teleport S. X-Potn + Wht Mag S. Mega Elix + Frpln Wind Heal Wtr + Warp S. X-Potn + Blk Mag S. Mega Elix + Choc Fthr Heal Wtr + Pendulum X-Potn + Master S. Mega Elix + Choc Wing Heal Wtr + Amulet X-Potn + Lev 1 K S. Mega Elix + Lunar Crtn Heal Wtr + Door Tmrw X-Potn + Lev 2 K S. Mega Elix + Light Crtn Heal Wtr + Wings Disc X-Potn + Lev 3 K S. Mega Elix + Star Crtn Heal Wtr + Gmbl Sprt X-Potn + Lev 4 K S. Mega Elix + Heal Sprng Heal Wtr + Undrdg Scrt X-Potn + HP S. Mega Elix + Mana Sprng Heal Wtr + Win Frml X-Potn + MP S. Mega Elix + Stmn Sprng Tetra Elem + Frpln Wind X-Potn + Str S. Mega Elix + Soul Sprng Tetra Elem + Dark Matter X-Potn + Def S. Mega Elix + Prfy Salt Tetra Elem + Master S. X-Potn + Mag S. Mega Elix + Musk Tetra Elem + Lev 3 K S. X-Potn + Mag Def S. Mega Elix + Hypello Potn Tetra Elem + Lev 4 K S. X-Potn + Agil S. Mega Elix + Shn Thorn Tetra Elem + Teleport S. X-Potn + Evas S. Phnx Dwn + Suprm Gem Tetra Elem + Warp S. X-Potn + Accr S. Phnx Dwn + Dark Matter Tetra Elem + Pendulum X-Potn + Clear S. Mega Phnx + Suprm Gem Tetra Elem + Amulet X-Potn + Return S. Mega Phnx + Dark Matter Tetra Elem + Door Tmrw X-Potn + Friend S. Mega Phnx + Attribute S. Tetra Elem + Wings Disc X-Potn + Teleport S. Mega Phnx + Special S. Tetra Elem + Gmbl Sprt X-Potn + Warp S. Mega Phnx + Skill S. Tetra Elem + Undrdg Scrt X-Potn + Pendulum Mega Phnx + Wht Mag S. Tetra Elem + Win Frml X-Potn + Amulet Mega Phnx + Blk Mag S. Mana Sprng + Pendulum X-Potn + Door Tmrw Mega Phnx + Master S. Mana Sprng + Amulet X-Potn + Wings Disc Mega Phnx + Lev 1 K S. Mana Sprng + Door Tmrw X-Potn + Gmbl Sprt Mega Phnx + Lev 2 K S. Mana Sprng + Wings Disc X-Potn + Undrdg Scrt Mega Phnx + Lev 3 K S. Mana Sprng + Gmbl Sprt X-Potn + Win Frml Mega Phnx + Lev 4 K S. Mana Sprng + Undrdg Scrt Mega Potn + Suprm Gem Mega Phnx + HP S. Mana Sprng + Win Frml Mega Potn + Dark Matter Mega Phnx + MP S. Stmn Sprng + Pendulum Mega Potn + Attribute S. Mega Phnx + Str S. Stmn Sprng + Amulet Mega Potn + Special S. Mega Phnx + Def S. Stmn Sprng + Door Tmrw Mega Potn + Skill S. Mega Phnx + Mag S. Stmn Sprng + Wings Disc Mega Potn + Wht Mag S. Mega Phnx + Mag Def S. Stmn Sprng + Gmbl Sprt Mega Potn + Blk Mag S. Mega Phnx + Agil S. Stmn Sprng + Undrdg Scrt Mega Potn + Master S. Mega Phnx + Evas S. Stmn Sprng + Win Frml Mega Potn + Lev 1 K S. Mega Phnx + Accr S. Soul Sprng + Pendulum Mega Potn + Lev 2 K S. Mega Phnx + Clear S. Soul Sprng + Amulet Mega Potn + Lev 3 K S. Mega Phnx + Return S. Soul Sprng + Door Tmrw Mega Potn + Lev 4 K S. Mega Phnx + Friend S. Soul Sprng + Wings Disc Mega Potn + HP S. Mega Phnx + Teleport S. Soul Sprng + Gmbl Sprt Mega Potn + MP S. Mega Phnx + Warp S. Soul Sprng + Undrdg Scrt Mega Potn + Str S. Mega Phnx + Pendulum Soul Sprng + Win Frml Mega Potn + Def S. Mega Phnx + Amulet Prfy Salt + Pendulum Mega Potn + Mag S. Mega Phnx + Door Tmrw Prfy Salt + Amulet Mega Potn + Mag Def S. Mega Phnx + Wings Disc Prfy Salt + Door Tmrw Mega Potn + Agil S. Mega Phnx + Gmbl Sprt Prfy Salt + Wings Disc Mega Potn + Evas S. Mega Phnx + Undrdg Scrt Prfy Salt + Gmbl Sprt Mega Potn + Accr S. Mega Phnx + Win Frml Prfy Salt + Undrdg Scrt Mega Potn + Clear S. Antd + Dark Matter Prfy Salt + Win Frml Mega Potn + Return S. Antd + Three Stars Stmn Tblt + Pendulum Mega Potn + Friend S. Antd + Master S. Stmn Tblt + Amulet Mega Potn + Teleport S. Soft + Dark Matter Stmn Tblt + Door Tmrw Mega Potn + Warp S. Soft + Three Stars Stmn Tblt + Wings Disc Mega Potn + Pendulum Eyedrop + Dark Matter Stmn Tblt + Gmbl Sprt Mega Potn + Amulet Eyedrop + Three Stars Stmn Tblt + Undrdg Scrt Mega Potn + Door Tmrw Stmn Tblt + Win Frml Các thứ đặc biệt * Nul-All 1 thành viên, chống tát cả các nguyên tố Potn + Bomb Frag Potn + Wtr Gem Phnx Dwn + Lit Mrbl Potn + Bomb Core Potn + Anrc Wind Phnx Dwn + Lit Gem Potn + Fire Gem Potn + Arc Wind Phnx Dwn + Fish Scl Potn + Elec Mrbl Potn + Ice Gem Phnx Dwn + Drgn Scl Potn + Lit Mrbl Phnx Dwn + Bomb Frag Phnx Dwn + Wtr Gem Potn + Lit Gem Phnx Dwn + Bomb Core Phnx Dwn + Anrc Wind Potn + Fish Scl Phnx Dwn + Fire Gem Phnx Dwn + Arc Wind Potn + Drgn Scl Phnx Dwn + Elec Mrbl Phnx Dwn + Ice Gem * Mega Nul-All tất cả thành viên, chống tát cả các nguyên tố High Potn + Bomb Frag Mega Potn + Elec Mrbl Sln Grnd + Lunar Crtn High Potn + Bomb Core Mega Potn + Lit Mrbl Sln Grnd + Light Crtn High Potn + Fire Gem Mega Potn + Lit Gem Sln Grnd + Star Crtn High Potn + Elec Mrbl Mega Potn + Fish Scl Smk Bomb + Lunar Crtn High Potn + Lit Mrbl Mega Potn + Drgn Scl Smk Bomb + Light Crtn High Potn + Lit Gem Mega Potn + Wtr Gem Smk Bomb + Star Crtn High Potn + Fish Scl Mega Potn + Anrc Wind Shdw Gem + Lunar Crtn High Potn + Drgn Scl Mega Potn + Arc Wind Shdw Gem + Light Crtn High Potn + Wtr Gem Mega Potn + Ice Gem Shdw Gem + Star Crtn High Potn + Anrc Wind Mega Phnx + Bomb Frag Lunar Crtn + Map High Potn + Arc Wind Mega Phnx + Bomb Core Lunar Crtn + Rename Card High Potn + Ice Gem Mega Phnx + Fire Gem Lunar Crtn + Musk X-Potn + Bomb Frag Mega Phnx + Elec Mrbl Lunar Crtn + Hypello Potn X-Potn + Bomb Core Mega Phnx + Lit Mrbl Lunar Crtn + Shn Thorn X-Potn + Fire Gem Mega Phnx + Lit Gem Light Crtn + Map X-Potn + Elec Mrbl Mega Phnx + Fish Scl Light Crtn + Rename Card X-Potn + Lit Mrbl Mega Phnx + Drgn Scl Light Crtn + Musk X-Potn + Lit Gem Mega Phnx + Wtr Gem Light Crtn + Hypello Potn X-Potn + Fish Scl Mega Phnx + Anrc Wind Light Crtn + Shn Thorn X-Potn + Drgn Scl Mega Phnx + Arc Wind Star Crtn + Pwr S. X-Potn + Wtr Gem Mega Phnx + Ice Gem Star Crtn + Mana S. X-Potn + Anrc Wind Slp Pwdr + Lunar Crtn Star Crtn + Speed S. X-Potn + Arc Wind Slp Pwdr + Light Crtn Star Crtn + Abil S. X-Potn + Ice Gem Slp Pwdr + Star Crtn Star Crtn + Map Mega Potn + Bomb Frag Dream Pwdr + Lunar Crtn Star Crtn + Rename Card Mega Potn + Bomb Core Dream Pwdr + Light Crtn Star Crtn + Musk Mega Potn + Fire Gem Dream Pwdr + Star Crtn Star Crtn + Hypello Potn Star Crtn + Shn Thorn * Hyper Nul-all tất cả thành viên, chống tất cả các nguyên tố + Cheer và Focus Lunar Crtn + Mana Sprng Mana Sprng + Mana Sprng Soul Sprng + Soul Sprng Lunar Crtn + Stmn Sprng Mana Sprng + Stmn Sprng Soul Sprng + Prfy Salt Lunar Crtn + Soul Sprng Mana Sprng + Soul Sprng Soul Sprng + Musk Lunar Crtn + Prfy Salt Mana Sprng + Prfy Salt Soul Sprng + Hypello Potn Light Crtn + Mana Sprng Mana Sprng + Musk Soul Sprng + Shn Thorn Light Crtn + Stmn Sprng Mana Sprng + Hypello Potn Prfy Salt + Prfy Salt Light Crtn + Soul Sprng Mana Sprng + Shn Thorn Prfy Salt + Musk Light Crtn + Prfy Salt Stmn Sprng + Stmn Sprng Prfy Salt + Hypello Potn Star Crtn + Star Crtn Stmn Sprng + Soul Sprng Prfy Salt + Shn Thorn Star Crtn + Mana Sprng Stmn Sprng + Prfy Salt Musk + Musk Star Crtn + Stmn Sprng Stmn Sprng + Musk Musk + Hypello Potn Star Crtn + Soul Sprng Stmn Sprng + Hypello Potn Musk + Shn Thorn Star Crtn + Prfy Salt Stmn Sprng + Shn Thorn Hypello Potn + Hypello Potn Hypello Potn + Shn Thorn Shn Thorn + Shn Thorn * Ultra Nul-All tất cả thành viên, chống tất cả các nguyên tố và tăng các chỉ số Heal Wtr + Choc Fthr Light Crtn + Heal Sprng Heal Sprng + Soul Sprng Heal Wtr + Choc Wing Star Crtn + Heal Sprng Heal Sprng + Prfy Salt Tetra Elem + Choc Fthr Heal Sprng + Heal Sprng Heal Sprng + Musk Tetra Elem + Choc Wing Heal Sprng + Mana Sprng Heal Sprng + Hypello Potn Lunar Crtn + Heal Sprng Heal Sprng + Stmn Sprng Heal Sprng + Shn Thorn * Vitality 1 thành viên, máu gấp đôi High Potn + High Potn High Potn + X-Potn X-Potn + X-Potn * Mega Vitality - tất cả thành viên, máu gấp đôi Potn + Stmn Tblt Wtr Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + Mana S. Potn + Three Stars Anrc Wind + Stmn Tblt Stmn Tblt + Speed S. High Potn + Stmn Tblt Arc Wind + Stmn Tblt Stmn Tblt + Abil S. High Potn + Three Stars Ice Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + Attribute S. X-Potn + Stmn Tblt Grnd + Stmn Tblt Stmn Tblt + Special S. X-Potn + Three Stars Frag Grnd + Stmn Tblt Stmn Tblt + Skill S. Mega Potn + Stmn Tblt Slp Pwdr + Stmn Tblt Stmn Tblt + Wht Mag S. Mega Potn + Three Stars Dream Pwdr + Stmn Tblt Stmn Tblt + Blk Mag S. Elix + Stmn Tblt Sln Grnd + Stmn Tblt Stmn Tblt + Master S. Elix + Three Stars Smk Bomb + Stmn Tblt Stmn Tblt + Lev 1 K S. Phnx Dwn + Stmn Tblt Shdw Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + Lev 2 K S. Phnx Dwn + Three Stars Shn Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + Lev 3 K S. Antd + Stmn Tblt Bless Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + Lev 4 K S. Soft + Stmn Tblt Suprm Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + HP S. Eyedrop + Stmn Tblt Psn Fang + Stmn Tblt Stmn Tblt + MP S. Echo Scrn + Stmn Tblt Slv Hrgls + Stmn Tblt Stmn Tblt + Str S. Holy Wtr + Stmn Tblt Gold Hrgls + Stmn Tblt Stmn Tblt + Def S. Remedy + Stmn Tblt Cndl of Life + Stmn Tblt Stmn Tblt + Mag S. Pwr Distl + Stmn Tblt Ptr Grnd + Stmn Tblt Stmn Tblt + Mag Def S. Mana Distl + Stmn Tblt Frpln Shdw + Stmn Tblt Stmn Tblt + Agil S. Agil Distl + Stmn Tblt Frpln Wind + Stmn Tblt Stmn Tblt + Evas S. Abil Distl + Stmn Tblt Choc Fthr + Stmn Tblt Stmn Tblt + Accr S. Al Bhed Potn + Stmn Tblt Choc Wing + Stmn Tblt Stmn Tblt + Clear S. Heal Wtr + Stmn Tblt Lunar Crtn + Stmn Tblt Stmn Tblt + Return S. Tetra Elem + Stmn Tblt Light Crtn + Stmn Tblt Stmn Tblt + Friend S. Bomb Frag + Stmn Tblt Star Crtn + Stmn Tblt Stmn Tblt + Teleport S. Bomb Core + Stmn Tblt Heal Sprng + Stmn Tblt Stmn Tblt + Warp S. Fire Gem + Stmn Tblt Mana Sprng + Stmn Tblt Stmn Tblt + Map Elec Mrbl + Stmn Tblt Stmn Sprng + Stmn Tblt Stmn Tblt + Rename Card Lit Mrbl + Stmn Tblt Soul Sprng + Stmn Tblt Stmn Tblt + Musk Lit Gem + Stmn Tblt Prfy Salt + Stmn Tblt Stmn Tblt + Hypello Potn Fish Scl + Stmn Tblt Stmn Tblt + Stmn Tblt Stmn Tblt + Shn Thorn Drgn Scl + Stmn Tblt Stmn Tblt + Pwr S. Stmn Tblt + D. Wallet * Hyper Vitality - tất cả các thành viên, máu gấp đôi + Cheer Stmn Tonic + Speed S. Potn + Stmn Tonic Arc Wind + Stmn Tonic Stmn Tonic + Abil S. High Potn + Stmn Tonic Ice Gem + Stmn Tonic Stmn Tonic + Attribute S. X-Potn + Stmn Tonic Grnd + Stmn Tonic Stmn Tonic + Special S. Mega Potn + Stmn Tonic Frag Grnd + Stmn Tonic Stmn Tonic + Skill S. Ether + Stmn Tonic Slp Pwdr + Stmn Tonic Stmn Tonic + Wht Mag S. Trb Ether + Stmn Tonic Dream Pwdr + Stmn Tonic Stmn Tonic + Blk Mag S. Elix + Stmn Tonic Sln Grnd + Stmn Tonic Stmn Tonic + Master S. Phnx Dwn + Stmn Tonic Smk Bomb + Stmn Tonic Stmn Tonic + Lev 1 K S. Antd + Stmn Tonic Shdw Gem + Stmn Tonic Stmn Tonic + Lev 2 K S. Soft + Stmn Tonic Psn Fang + Stmn Tonic Stmn Tonic + Lev 3 K S. Eyedrop + Stmn Tonic Slv Hrgls + Stmn Tonic Stmn Tonic + Lev 4 K S. Echo Scrn + Stmn Tonic Gold Hrgls + Stmn Tonic Stmn Tonic + HP S. Holy Wtr + Stmn Tonic Cndl of Life + Stmn Tonic Stmn Tonic + MP S. Remedy + Stmn Tonic Ptr Grnd + Stmn Tonic Stmn Tonic + Str S. Pwr Distl + Stmn Tonic Frpln Shdw + Stmn Tonic Stmn Tonic + Def S. Mana Distl + Stmn Tonic Frpln Wind + Stmn Tonic Stmn Tonic + Mag S. Agil Distl + Stmn Tonic Choc Fthr + Stmn Tonic Stmn Tonic + Mag Def S. Abil Distl + Stmn Tonic Choc Wing + Stmn Tonic Stmn Tonic + Agil S. Al Bhed Potn + Stmn Tonic Lunar Crtn + Stmn Tonic Stmn Tonic + Evas S. Heal Wtr + Stmn Tonic Light Crtn + Stmn Tonic Stmn Tonic + Accr S. Heal Wtr + Three Stars Star Crtn + Stmn Tonic Stmn Tonic + Clear S. Tetra Elem + Stmn Tonic Heal Sprng + Stmn Tonic Stmn Tonic + Return S. Tetra Elem + Three Stars Mana Sprng + Stmn Tonic Stmn Tonic + Friend S. Bomb Frag + Stmn Tonic Stmn Sprng + Stmn Tonic Stmn Tonic + Teleport S. Bomb Core + Stmn Tonic Soul Sprng + Stmn Tonic Stmn Tonic + Warp S. Fire Gem + Stmn Tonic Prfy Salt + Stmn Tonic Stmn Tonic + Map Elec Mrbl + Stmn Tonic Stmn Tblt + Stmn Tonic Stmn Tonic + Rename Card Lit Mrbl + Stmn Tonic Stmn Tonic + Stmn Tonic Stmn Tonic + Musk Lit Gem + Stmn Tonic Stmn Tonic + Mana Tonic Stmn Tonic + Hypello Potn Fish Scl + Stmn Tonic Stmn Tonic + Twin Stars Stmn Tonic + Shn Thorn Drgn Scl + Stmn Tonic Stmn Tonic + Three Stars Stmn Tonic + Pendulum Wtr Gem + Stmn Tonic Stmn Tonic + Pwr S. Stmn Tonic + D. Wallet Anrc Wind + Stmn Tonic Stmn Tonic + Mana S. * Mana 1 thành viên, MP gấp đôi Potn + Ether Ether + Echo Scrn Ether + Elec Mrbl High Potn + Ether Ether + Holy Wtr Ether + Fish Scl X-Potn + Ether Ether + Pwr Distl Ether + Anrc Wind Mega Potn + Ether Ether + Mana Distl Ether + Grnd Ether + Phnx Dwn Ether + Agil Distl Ether + Frag Grnd Ether + Antd Ether + Abil Distl Ether + Pwr S. Ether + Soft Ether + Al Bhed Potn Ether + Mana S. Ether + Eyedrop Ether + Bomb Frag Ether + Speed S. Ether + Abil S. * Mega Mana - tất cả thành viên, MP gấp đôi Potn + Trb Ether Ether + Str S. Trb Ether + Smk Bomb High Potn + Trb Ether Ether + Def S. Trb Ether + Shdw Gem X-Potn + Trb Ether Ether + Mag S. Trb Ether + Psn Fang Mega Potn + Trb Ether Ether + Mag Def S. Trb Ether + Slv Hrgls Ether + Ether Ether + Agil S. Trb Ether + Gold Hrgls Ether + Trb Ether Ether + Evas S. Trb Ether + Cndl of Life Ether + Elix Ether + Accr S. Trb Ether + Ptr Grnd Ether + Heal Wtr Ether + Clear S. Trb Ether + Frpln Shdw Ether + Tetra Elem Ether + Return S. Trb Ether + Choc Fthr Ether + Bomb Core Ether + Friend S. Trb Ether + Choc Wing Ether + Fire Gem Ether + Teleport S. Trb Ether + Lunar Crtn Ether + Lit Mrbl Ether + Warp S. Trb Ether + Light Crtn Ether + Lit Gem Ether + Map Trb Ether + Star Crtn Ether + Drgn Scl Ether + Rename Card Trb Ether + Heal Sprng Ether + Wtr Gem Ether + Hypello Potn Trb Ether + Mana Sprng Ether + Arc Wind Ether + Shn Thorn Trb Ether + Stmn Sprng Ether + Ice Gem Trb Ether + Trb Ether Trb Ether + Soul Sprng Ether + Slp Pwdr Trb Ether + Elix Trb Ether + Prfy Salt Ether + Dream Pwdr Trb Ether + Phnx Dwn Trb Ether + Pwr S. Ether + Sln Grnd Trb Ether + Antd Trb Ether + Mana S. Ether + Smk Bomb Trb Ether + Soft Trb Ether + Speed S. Ether + Shdw Gem Trb Ether + Eyedrop Trb Ether + Abil S. Ether + Psn Fang Trb Ether + Echo Scrn Trb Ether + Attribute S. Ether + Slv Hrgls Trb Ether + Holy Wtr Trb Ether + Special S. Ether + Gold Hrgls Trb Ether + Pwr Distl Trb Ether + Skill S. Ether + Cndl of Life Trb Ether + Mana Distl Trb Ether + Wht Mag S. Ether + Ptr Grnd Trb Ether + Agil Distl Trb Ether + Blk Mag S. Ether + Frpln Shdw Trb Ether + Abil Distl Trb Ether + Master S. Ether + Choc Fthr Trb Ether + Al Bhed Potn Trb Ether + Lev 1 K S. Ether + Choc Wing Trb Ether + Heal Wtr Trb Ether + Lev 2 K S. Ether + Lunar Crtn Trb Ether + Tetra Elem Trb Ether + Lev 3 K S. Ether + Light Crtn Trb Ether + Bomb Frag Trb Ether + Lev 4 K S. Ether + Star Crtn Trb Ether + Bomb Core Trb Ether + HP S. Ether + Heal Sprng Trb Ether + Fire Gem Trb Ether + MP S. Ether + Mana Sprng Trb Ether + Elec Mrbl Trb Ether + Str S. Ether + Stmn Sprng Trb Ether + Lit Mrbl Trb Ether + Def S. Ether + Soul Sprng Trb Ether + Lit Gem Trb Ether + Mag S. Ether + Prfy Salt Trb Ether + Fish Scl Trb Ether + Mag Def S. Ether + Attribute S. Trb Ether + Drgn Scl Trb Ether + Agil S. Ether + Special S. Trb Ether + Wtr Gem Trb Ether + Evas S. Ether + Skill S. Trb Ether + Anrc Wind Trb Ether + Accr S. Ether + Wht Mag S. Trb Ether + Arc Wind Trb Ether + Clear S. Ether + Blk Mag S. Trb Ether + Ice Gem Trb Ether + Return S. Ether + Master S. Trb Ether + Grnd Trb Ether + Friend S. Ether + Lev 1 K S. Trb Ether + Frag Grnd Trb Ether + Teleport S. Ether + Lev 2 K S. Trb Ether + Slp Pwdr Trb Ether + Warp S. Ether + Lev 3 K S. Trb Ether + Dream Pwdr Trb Ether + Map Ether + Lev 4 K S. Trb Ether + Sln Grnd Trb Ether + Rename Card Ether + HP S. Trb Ether + Hypello Potn Ether + MP S. Trb Ether + Shn Thorn * Hyper Mana - tất cả thành viên, MP gấp đôi + Focus Potn + Mana Tblt Ice Gem + Mana Tblt Mana Tblt + Wht Mag S. Potn + Mana Tonic Ice Gem + Mana Tonic Mana Tblt + Blk Mag S. High Potn + Mana Tblt Grnd + Mana Tblt Mana Tblt + Master S. High Potn + Mana Tonic Grnd + Mana Tonic Mana Tblt + Lev 1 K S. X-Potn + Mana Tblt Frag Grnd + Mana Tblt Mana Tblt + Lev 2 K S. X-Potn + Mana Tonic Frag Grnd + Mana Tonic Mana Tblt + Lev 3 K S. Mega Potn + Mana Tblt Slp Pwdr + Mana Tblt Mana Tblt + Lev 4 K S. Mega Potn + Mana Tonic Slp Pwdr + Mana Tonic Mana Tblt + HP S. Ether Có 3 khu vực: Khu vực 1: Chính là chỗ đầu tiên lúc bạn chọn Bikanel Island ở trên tàu, nó có tên là "Sanubia Desert--Oasis." Khu vực 2: Là nơi có điểm save ở gần giữa mà hình avf có gió thổi, có tên là "Sanubia Desert--East." Khu vực 3: Là khu vực có ngôi đền đổ nát ở bên trái, có tên là "Sanubia Desert--Central." Khu vực 4: Là khu vực có cơn bão mà bạn không thể đi qua, có 1 hòn đá Cactuar ở bên phải, có tên là "Sanubia Desert--West." Nhưng có 1 điều đặc biệt là bạn không cần bắt hết chúng mà chỉ cần gặp chúng thôi, bạn sẽ nhận được 1 viên ngọc tên là "Sphere del Perdedor" (Viên ngọc thất bại thì phải) cứ lắp nó vào đi, không sao đâu. Sau đây là vị trí của 10 con Cactuar: Tomay Địa điểm : Ở khu vực 1, chỗ gần vũng nước, cạnh điểm save Thời gian : 10 giây. Rovivea Địa điểm: Ở khu vực 3, có 1 chỗ lõm ở bên trái, và rất dễ dàng đẻ nhìn thấy Rovivea Thời gian:13.6 giây Chava Địa điểm: ở khu vực 4, có 1 cái cột ghi 20% giảm giá, ấn X hoặc O để đọc, sau đó Chava sẽ hiện ra Thời gian:13 giây Alek, Aloja Địa điểm: ở khu vực 3 giữa khu vực đền đổ nát, sẽ có 2 con Cactuar chạy lung tung Thời gian:13 giây Vachella Địa điểm: ở điểm save ở khu vực 2, bạn ấn vào đó rùi Cancel, Vachella sẽ hiện ra Thời gian: 14 giây Robeya Địa điểm:Ở trong 1 cái hòm ở xa phía bên trái khu vực 2, có thể chiếc hòm đó bạn đã mở, nhưng nó sẽ lại có lại Thời gian:14 giây Isrra Địa điểm: ở trong 1 cái hố cát ở khu vực 4, nhưng sau khi lắp viên ngọc của Robeya, bạn phải dời ngay khu vực 4, nếu không Isrra sẽ không hiện ra. Thời gian: 15 giây Elio Địa điểm: bạn hãy quay về khu vực 1, lên tàu, sau đó quay lại Bikanel Island, bạn sẽ thấy cảnh Elio đi lên tàu, sau đó bạn hãy lên tàu, lên mái tàu sẽ gặp Elio Thời gian:11 giây Flaile Địa điểm: khi bạn lắp viên ngọc Elio vào viên đá Cactuar, Flaile sẽ tự động hiện ra ngay. Thời gian: 13 giây Số đồ bạn kiếm được khi lấy ngọc Cactuar 1 viên = Potion 2 viên= Potion 3 viên= Elixir 4 viên= Elixir 5 viên= Elixir 6 viên= Elixir 7 viên= Megalixir 8 viên= Megalixir 9 viên= Friend Sphere 10 viên= Friend Sphere Các đòn của Yojimbo Yojimbo có 4 đòn -Daigoro- Là tên con chó của Yojimbo, nó sẽ tấn công với mức sát thương thấp, dĩ nhiên là tốn ít tiền. -Kozuka- Là đòn tấn công dùng 3 cái phi tiêu của Yojimbo, sát thương trung bình, tốn khá ít tiền. -Wakizashi- Là đòn tấn công sử dụng kiếm, mức sát thương lớn(99,999 HP ở 255 strength), có 2 loại Wakizashi, 1 là tấn công 1 mục tiêu, 2 là tấn công tất cả các mục tiêu, tốn khá nhiều tiền. -Zanmato- Giết tất cả đối thủ(kể cả trùm), tuỳ vào sự may mắn là chính, chứ tiền thì lúc nhiều, lúc ít, giống Zenetsuken của Odin ý mà. Cách tính toán các đòn của Yojimbo Yojimbo ra đòn dựa trên “động cơ thúc đẩy”(DCTD) DCTD | Đòn Yojimbo sẽ ra ------------------------------------ 0 đến 31 | Daigoro 32 đến 47 | Kozuka 48 đến 63 |Wakizashi (1 mục tiêu) 64 hoặc cao hơn | Wakizashi (tất cả mục tiêu) Số tiền phải trả | DCTD --------------------------------------- 1 đến 3 | 0 4 đến 7 | 2 8 đến 15 | 4 16 đến 31 | 6 32 đến 63 | 8 64 đến 127 | 10 128 đến 255 | 12 256 đến 511 | 14 512 đến 1023 | 16 1024 đến 2047 | 18 2048 đến 4095 | 20 4096 đến 8191 | 22 8129 đến 16383 | 24 16384 đến 32767 | 26 32768 đến 65535 | 28 65536 đến 131071 | 30 131072 đến 262143 | 32 262144 đến 524287 | 34 524288 đến 1048575 | 36 1048576 đến 2097151 | 38 2097152 đến 4194303 | 40 4194304 đến 83886007 | 42 83886008 đến 16777215 | 44 16777216 đến 33554431 | 46 33554432 đến 67108863 | 48 67108864 đến 134217727 | 50 134217728 đến 268435455 | 52 268435456 đến 536870911 | 54 536870912 đến 999999999 | 56 Sự tương thích Yojimbo có 1 ‘sự tương thích”(STT) bí mật mà bạn không biết khi Yojimbo đi theo bạn, đầu tiên là 50 và nó có thể lên tới 255. Sự tương thích sẽ góp phần tăng DCTD theo 1 công thức là (nếu c = sự tương thích và m = DCTD) thì c / 30 = m. Vì vậy, nếu STT là 50, DCTD sẽ được + 50/30 = 1, vì vậy, nếu STT là 255 thì DCTD cũng không tăng là mấy. Hành động | STT ------------------------------------------------- Trả 0 Gil | -20 Yojimbo chết | -10 Dismiss mà không trả tiền | -3 Dùng Daigoro | -1 Dùng Kozuka | Không thay đổi Dùng Wakizashi (single) | +1 Dùng Wakizashi (all) | +3 Dùng Zanmato | +4 Các cấp Zanmato Có 5 cấp Zanmato, tuỳ theo độ mạnh hay yếu của quái vật bạn gặp, nếu cấp Zanmato càng cao thì tỉ lệ ra Zanmato càng thấp, nó còn phù thuộc vào câu trả lời bạn đưa ra khi lấy Yojimbo và STT, DCTD. Để tìm ra ảnh hưởng của các cấp Zanmato với DCTD và STT thì nếu c = DCTD từ STT, p = đòn bạn ra, và t = Tổng số tiền thì ta có C * ( 0.75 + [ { P * 0.5 } / T ] ) Đây là các câu trả lời và ảnh hưởng của nó tới Yojimbo Nếu bạn thuê Yojimbo để giúp bạn trở thành Summoner hoặc tiêu diệt quái vật Cấp 1 - * 1 Cấp 2 - * 0.5 Cấp 3 - * 0.33 Cấp 4 - * 0.25 Cấp 5 - * 0.2 Nếu bạn thuê Yojimbo để tiêu diệt quái vật mạnh nhất Cấp 1 đến 3 - * 0.8 Cấp 4 đến 5 - * 0.4 Đây là các cấp quái vật trong trò chơi Cấp 1 Achelous Aerouge Ahriman Alcyone Anacondaur Aqua Flan Bandersnatch Bashura Basilisk Bat Eye Bite Bug Black Element Blue Element Bomb Buer Bunyip Cave Iguion Chimera Chimera Brain Coeurl Condor Dark Element Dark Flan Defender Defender X Defender Z Demonolith Dingo Dinonix Dual Horn Epaaj Evil Eye Exoray Fallen Monk Flame Flan Floating Death Floating Eye Funguar Gandarva Garm Garuda Gemini Ghost Gold Element Grat Great Malboro Grenade Grendel Grothia Guado Guardian (Thỉnh thoảng là cấp 4) Halma Ice Flan Iguion Imp Ipiaria Iron Giant Killer Bee Klikk Kusariqqu Lamashtu Land Worm Larva Lord Ochu Macea Maelspike Mafdet Magic Urn Malboro Mandragora Master Coeurl Master Tonberry Maze Larva Mech Defender Mech Guard Mech Gunner Mech Hunter Mech Leader Mech Scouter Melusine Mi'ihen Fang Murussu Mushussu Nebiros Nidhogg Ochu Octopus Ogre Phlegyas Piranha Puroboros Ragora Raldo Raptor Red Element Remora Sahagin Sahagin Chief Sandragora Sand Wolf Sand Worm Shred Simurgh Sinscale (Dưới nước là cấp 4) Sinspawn: Ammes Skoll Snow Flan Snow Wolf Spathi Spirit Splasher Swamp Mafdet Thorn Thunder Flan Tonberry Valaha Varuna Vouivre (2 loại) Warrior Monk (2 loại) Wasp Water Flan Wendigo White Element Worker Wraith Xiphos YAT-97 YAT-99 Yellow Element YKT-11 YKT-63 Yowie Zaurus Zuu Cấp 2 Barbatos Behemoth Behemoth King Cactuar Qactuar Cấp 3 Adamantoise Anima Cấp 4 Arms Biran Ronso Chocobo Eater Crawler Evrae Evrae Altana Extractor Geneaux's Tentacle Geosgaeno Guado Guardian (Thỉnh thoảng là cấp 1) Head Kimahri Left Fin Mimic Mortibody Mortivessel Negator Oblitzerator Omega Weapon Pterya Right Fin Sanctuary Keeper Seymour Seymour Flux Seymour Natus Seymour Omnis Sin's Fin Sin's Core Sin's Head Sinspawn: Echuilles Sinspawn: Genais Sinspawn: Geneaux Sinspawn Gui Spectral Keeper Spherimorph Tros Ultima Weapon Underwater Sinscale Yenke Ronso Yunalesca Cấp 5 Tất cả các quái vật ở Monster Arena, thần đen và Penance. Overdrive Sẽ cộng 2 vào DCTD cho Yojimbo nếu OD đầy. Ra đòn miễn phí Có 1 số lần Yojimbo sẽ ra đòn miễn phí, nếu c = STT, cơ hội sẽ là c / 1024. Khi Yojimbo làm thế, tỉ lệ ra đòn sẽ như sau, nếu c = STT,phép tính sẽ là (c / 4) + 1 số bất kì từ 1 đến 63.Kết quả sẽ là: Nếu DCTD là| Đòn Yojimbo sẽ ra ------------------------------------ 0 đến 31 | Daigoro 32 đến 47 | Kozuka 48 đến 63 |Wakizashi (1 mục tiêu) 64 đến 79 | Wakizashi (tất cả) 80 hoặc cao hơn | Zanmato Yojimbo chỉ ra Zanmato miễn phí khi đối thủ là cấp 1, cấp 2 thì khả khó, cấp 3 thì có thể nói là... đừng mơ. Nếu STT là 255, Yojimbo sẽ ra Wakizashi hoặc Zanmato từ 1 đến 4 lần. Các cách tốt nhất để ra Zanmato hoặc các đòn mạnh Không bao giờ trả 0 gil. Không bao giờ để Yojimbo chết Luôn giữ OD của Yojimbo đầy Không bao giờ trả dưới 1000 gil cho Yojimbo Cho tất cả tiền và ... ngồi cầu may Cho cực đại số tiền, cho đến khi STT là 255. Monster ở bảng 12 Bạn giết con Wolves sẽ có con Fenrir Bạn giết con Lizards: sẽ có con Ornitholestes Bạn giết con Birds:sẽ có con Pteryx Bạn giết con Insects:sẽ có con Hornet Bạn giết con Floating Wizards:sẽ có con Vidatu Bạn giết con Eyeballs:sẽ có con One-Eye Bạn giết con Flans:sẽ có con Jumbo Flan Bạn giết con Elements:sẽ có con Nega Elemental Bạn giết con Armored Moles:sẽ có con Tanket Bạn giết con Dragons:sẽ có con Fafnir Bạn giết con Fungus:sẽ có con Sleep Sprout Bạn giết con Bombs:sẽ có con Bomb King Bạn giết con Horned:sẽ có con Juggernaut Bạn giết con Iron Giants:sẽ có con Ironclad Mỗi con 10 lần sau đó sẽ lần lượt suất hiện các con ở bảng cuối Earth Eater Greater Sphere Catastrophe Th'uban Neslug Ultima Buster Shinryu Nemesis (or "Omega Gold") Ok Bảng 12 nhé: Fenrir HP: 850000 (Overkill: 99999) Điểm AP thu được sau khi đánh: 10000 (Overkill: 10000) Những món đồ ăn cắp được: Chocobo Feather x2 , Chocobo Wing x1 Số tiền phải trả : 8000 gil Iem của nó : Agility Sphere x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 (đồ xịn) x2 (Overkill) Ornitholestes HP: 800000 (Overkill: 99999) AP: 10000 (Overkill: 10000) Những đồ ăn cắp được: Rename Card x1 , Chocobo Wing x1 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nó: Gambler's Spirit x2, x4 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Pteryx HP: 100000 (Overkill: 99999) AP: 10000 (Overkill: 10000) Những đồ ăn cắp được:Smoke Bomb x4 ,Candle of Life x1 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nó:Evasion Sphere x1 ,x2 (Overkill) Dark Matter x1 ,x2 (Overkill) Hornet HP: 620000 (Overkill: 50000) AP: 10000 (Overkill: 10000) Những đồ ăn cắp đượcoison Fang x4 , Cleaning Salts x2 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nó: Accuracy Sphere x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Vidatu HP: 95000 (Overkill: 10000) AP: 10000 (Overkill: 10000) Những đồ ăn cắp được: Lightning Gem x4 , Mana Tonic x1 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nó: MP Sphere x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) One-Eye HP: 150000 (Overkill: 15000) AP: 10000 (Overkill: 1000) Những đồ ăn cắp được: Lunar Curtain x3 , Blessed Gem x1 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nó: Magic Defense Sphere x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Jumbo Flan HP: 1300000 (Overkill: 99999) AP: 10000 (Overkill: 10000) Những đồ ăn cắp được: Lunar Curtain x4 , Mana Tablet x1 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nó: Magic Sphere x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Nega Elemental HP: 1300000 (Overkill: 15000) AP: 10000 (Overkill: 10000) Những đồ ăn cắp được: Star Curtain x4 , Twin Stars x1 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nó: Twin Stars x2 , x2 (Overkill) Dark Matter x2 , x2 (Overkill Tanket HP: 900000 (Overkill: 10000) AP: 10000 (Overkill: 10000) Những đồ ăn cắp được: Light Curtain x4 , Lunar Curtain x4 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nóefense Sphere x1, x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Fafnir HP: 1100000 (Overkill: 13000) AP: 10000 (Overkill: 10000) Những đồ ăn cắp được: Gold Hourglass x2 , Stamina Spring x2 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nó:Light Curtain x20 , x40 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Sleep Sprout HP: 98000 (Overkill: 10000) AP: 10000 (Overkill: 10000) Những đồ ăn cắp đượcoison Fang x4 , Farplane Wind x1 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nó:Teleport Sphere x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Bomb King HP: 480000 (Overkill: 10000) AP: 10000 (Overkill: 10000) Những đồ ăn cắp được:Fire Gem x4 , Shining Gem x1 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nóoor to Tomorrow x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Juggernaut HP: 1200000 (Overkill: 15000) AP: 8000 (Overkill: 8000) Những đồ ăn cắp được:Lunar Curtain x4 , Shining Gem x1 Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nó:Strength Sphere x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Ironclad HP: 2000000 (Overkill: 99999) AP: 10000 (Overkill: 10000) Những đồ ăn cắp được:Light Curtain x4 , Stamina Tablet x1 (rare) Số tiền phải trả : 8000 gil Item của nó:HP Sphere x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Monster trong bảng Original Earth Eater HP: 1300000 (Overkill: 99999) AP: 50000 (Overkill: 50000) Những đồ ăn cắp được:Gambler's Spirit x1 , Level 1 Key Sphere x1 Số tiền phải trả : 15000 gil Item của nó:Fortune Sphere x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Greater Sphere HP: 1500000 (Overkill: 99999) AP: 50000 (Overkill: 50000) Những đồ ăn cắp được:Gambler's Spirit x1 , Return Sphere x1 Số tiền phải trả : 15000 gil Item của nó:Luck Sphere x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Catastrophe HP: 2200000 (Overkill: 99999) AP: 50000 (Overkill: 50000) Những đồ ăn cắp được:Gambler's Spirit x1 , Level 2 Key Sphere x1 Số tiền phải trả : 15000 gil Item của nóesigner Wallet x1 x2 (Overkill) Dark Matter x1 (rare) x2 (Overkill) Th'uban HP: 3000000 (Overkill: 99999) AP: 50000 (Overkill: 50000) Những đồ ăn cắp được:Gambler's Spirit x1 , Teleport Sphere x1 Số tiền phải trả : 15000 gil Item của nó:Underdog's Secret x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Neslug HP: 4000000 (Overkill: 12000) AP: 50000 (Overkill: 50000) Những đồ ăn cắp được:Gambler's Spirit x1 , Friend Sphere x1 Số tiền phải trả : 15000 gil Item của nóendulum x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Ultima Buster HP: 5000000 (Overkill: 99999) AP: 50000 (Overkill: 50000) Những đồ ăn cắp được:Gambler's Spirit x1 , Level 3 Key Sphere x1 Số tiền phải trả : 15000 gil Item của nó:Winning Formula x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Shinryu HP: 2000000 (Overkill: 99999) AP: 50000 (Overkill: 50000) Những đồ ăn cắp được:Gambler's Spirit x1 , Three Stars x1 Số tiền phải trả : 15000 gil Item của nó:Wings to Discovery x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) Nemesis HP: 10000000 (Overkill: 99999) AP: 50000 (Overkill: 50000) Những đồ ăn cắp được:Level 4 Key Sphere x1 , Warp Sphere x1 Số tiền phải trả : 15000 gil Item của nó:Warp Sphere x1 , x2 (Overkill) Dark Matter x1 , x2 (Overkill) trong Sunke cave không cần bắt con đó vì nó không có đâu chỉ có các con Yowie , Imp , Dark Element , Nidhogg , Thorn ,Valaha , Epaaj , Ghost , Tonberry thôi. Stoic: Thanh Overdrive tăng khi nhân vật bị đánh trúng. Tự có lúc ban đầu. Thanh overdrive được tính bằng: Số Damagex30/lượng HP lớn nhất. Cách có đòn nầy nhanh nhất: có ngay lúc đầu. Warrior: Thanh Overdrive tăng khi nhân vật gây ra một lượng Damage lên đối thủ. Có được khi các nhân vật tấn công với số lần: - Tidus: 150 - Yuna: 200 - Wakka: 160 - Lulu: 300 - Kimahri: 120 - Auron: 100 - Rikku: 140 Thanh overdrive được tính bằng: không nhớ nữa ai bít chỉ dùm. Cách có đòn nầy nhanh nhất: đánh những con có HP cao. Nhưng nói chung là đòn nầy có rất dễ. Healer: có được sau khi nhân vật cứu máu cho các nhân vật khác. Có được khi các nhân vật cứu máu cho các nhân vật khác với số lần: - Tidus: 80 - Yuna: 60 - Wakka:110 - Lulu: 170 - Kimahri: 100 - Auron: 200 - Rikku: 170 Thanh overdrive được tính bằng: lượng HP cứu x16/ lượng HP lớn nhất của nhân vật được cứu. Cách có đòn nầy nhanh nhất: vào trận với enemy yếu. Dùng đòn Slow lên chúng và Haste lên nhân vật. Nếu nhân vật có đòn Pray thì sử dụng đòn nầy vì không có mất MP. Comrade: Thanh Overdrive tăng khi hai nhân vật còn lại bị tấn công. Có được: - Tidus sau 300 lần. - Yuna sau 240 lần. - Wakka sau 100 lần. - Lulu sau 100 lần. - Kimahri sau 100 lần. - Auron sau 220 lần. - Rikku sau 100 lần. Thanh overdrive được tính bằng: Số damage enemy gây ra x20/ Lượng HP lớn nhất của đồng đội. Cách có đòn nầy nhanh nhất: Vào trận với enemy yếu nhưng nhanh(agility cao). Dùng Haste lên enemy và Slow lên các nhân vật. bạn sẽ có đòn nầy một cách nhanh chóng. Slayer: Thanh Overdrive tăng khi bạn hạ gục một đối thủ. Có được sau khi: - Tidus: hạ được 100 enemy - Yuna: hạ được 110 enemy - Wakka: hạ được 90 enemy - Lulu: hạ được 130 enemy - Kimahri: hạ được 120 enemy - Auron: hạ được 80 enemy - Rikku: hạ được 200 enemy Thanh overdrive được tính bằng: 20% khi hạ được 1 đối thủ. Cách có đòn nầy nhanh nhất: hãy làm thịt những Enemy yếu. Victor: Thanh Overdrive tăng khi bạn thắng trong 1 trận. Có được khi: - Tidus tham gia trong 120 trận thắng. - Yuna tham gia trong 150 trận thắng. - Wakka tham gia trong 160 trận thắng. - Lulu tham gia trong 200 trận thắng. - Auron tham gia trong 200 trận thắng. - Kimahri tham gia trong 120 trận thắng. - Rikku tham gia trong 140 trận thắng. Thanh overdrive được tính bằng: tăng 20% sau 1 trận thắng. Cách có đòn nầy nhanh nhất: vào trận với những enemy yếu. Tactician: Thanh Overdrive tăng khi nhân vật thực hiện thành công 1 đòn đánh Status(vd: dark attack) lên đối thủ. Có được khi thành công với số lần: - Tidus:75 - Yuna: 100 - Wakka: 80 - Lulu: 75 - Kimahri: 60 - Auron: 110 - Rikku: 90 Thanh overdrive được tính bằng: 16% thanh overdrive. Cách có đòn nầy nhanh nhất: vào trận với enemy yếu nhưng có số HP đáng kể. Dùng các đòn nh ư Armor Break, poison, sleep, silence… lên đối thủ, rùi sau đó dùng Esuna để cứu chúng và cứ tiếp tục như vậy. Hero: Thanh Overdrive tăng khi giết chết enemy có lượng HP nhỏ nhất là 10,0000 Các nhân vật có được đòn nầy khi: - Tidus : hạ được 50 enemy có điều kiện như trên - Yuna: hạ được 50 enemy. - Wakka: hạ được 50 enemy. - Lulu: hạ được 70 enemy. - Kimahri: hạ được 45 enemy. - Auron: hạ được 40 enemy. - Rikku: hạ được 50 enemy. Thanh overdrive được tính bằng: 20% sau khi hạ được 1 con. Ally: Thanh Overdrive tăng khi tới lượt đi của nhân vật. Có được sau khi: - Tidus: 600 lượt. - Yuna: 500 - Wakka:350 - Lulu:480 - Kimahri:300 - Auron:450 - Rikku:320 Thanh overdrive được tính bằng: 4% của thanh overdrive. Cách có đòn nầy nhanh nhất: vào trận với enemy yếu. Sử dụng Slow lên enemy và hastega lên nhân vật. Liên tục sử dụng defend khi tới lượt đi của nhân vật (nhấn Tam giác) Daredevil: Thanh Overdrive tăng khi tới lượt đi của nhân vật mà nhân vật đó đang trong tình trạng máu vàng. Có được đòn nầy khi: - Tidus:170 lượt đi với máu vàng. - Yuna: 90 lượt - Wakka: 140 lượt - Lulu: 150 lượt - Kimahri: 200 lượt - Auron: 260 lượt - Rikku: 110 lượt Thanh overdrive được tính bằng: 16% của thanh overdrive. Cách có đòn nầy nhanh nhất: vào trận với enemy yếu. sử dụng slow lên n ó và haste lên nhân vật. Sử dụng demi lên nhân vật cho tới khi máu vàng thì để nhân vật ở chế độ defend(nhấn nút tam giác). Loner: Thanh Overdrive tăng khi tới lượt đi của nhân vật mà nhân vật đó chỉ có một mình trong trận chiến (hai thằng còn lại ngỏm hay chạy trốn (^_^)). Cách có đòn nầy: - Tidus: 60 lượt đi trong trận đánh mà chỉ có 1 mình. - Yuna: 180 lượt - Wakka: 110 lượt - Lulu:45 lượt - Kimahri: 90 lượt - Auron: 35 lượt - Rikku: 170 lượt Thanh overdrive được tính bằng: 16% của thanh overdrive. Cách có đòn nầy nhanh nhất: Vào trận với enemy yếu. cho 2 nhân vật chuồn, dùng haste lên nhân vật còn lại, slow lên enemy, và chỉ việc nhấn tam giác. Coward: Thanh Overdrive tăng khi chạy trốn khỏi trận đấu (dùng escape hay Flee) Có được đòn nầy khi: - Tidus: 600 lần chạy trốn. - Yuna: 900 lần - Wakka:400 lần - Lulu:980 lần - Kimahri:700 lần - Rikku:450 lần - Auron:1000 lần Thanh overdrive được tính bằng: 10% của thanh overdrive. Dancer: Thanh Overdrive tăng khi né được đòn đánh của đối phương. Có được đòn nầy khi: - Tidus: né được 250 lần - Yuna:200 - Wakka:200 - Lulu: 300 - Kimahri:130 - Auron: 200 - Rikku: 200 Thanh overdrive được tính bằng: 16% của thanh overdrive. Rook: Thanh Overdrive tăng khi giảm hoặc vô hiệu các đòn đánh của 4 tính chất cơ bản. Có được sau khi: - Tidus: 120 lần làm được những điều trên. - Yuna: 110 lần - Wakka 120 lần - Lulu: 120 lần - Auron: 120 lần - Kimahri: 120 lần - Rikku: 120 lần Thanh overdrive được tính bằng: 10% của thanh overdrive. Sufferer: tăng khi tới lượt đi của nhân vật mà nhân vật đó đang ở trong tình trạng bị poision, dark, curse….. Có được sau khi: - Tidus: 100 lượt - Yuna: 80 lượt - Wakka: 100 lượt - Lulu: 110 lượt - Kimahri: 130 lượt - Auron: 120 lượt - Rikku: 90 lượt Thanh overdrive được tính bằng: 16% của thanh overdrive. Victim: cái nầy ai bít chỉ giúp. Avenger: Thanh Overdrive tăng khi các nhân vật khác giết chết đối phương (Cái nầy có vẻ ăn bám wé (^_^)) Có được đòn nầy khi: - Tidus: 100 lần “nhìn” th ấ y nhân vật khác giết chết enemy mạnh (như những con trong ba bảng cuối của Arena monster) - Yuna:80 lần - Wakka: 100 lần - Lulu: 150 lần - Kimahri: 100 lần - Auron: 120 lần - Rikku: 90 lần Thanh overdrive được tính bằng: 30% của thanh overdrive (cái nầy hay hơn Slayer nhìu) Ability Distiller Sử dụng:- Làm cho enemy phải cho Ability sphere sau trận đấu. Đánh cắp- Không Đánh cắp nhưng hiếm- Không Rơi ra(cái nầy là rơi ra khi nó chết à)- Không Rơi ra nhưng hiếm:- không Hối lộ- không Ability Sphere Sử dụng:- dùng cho ability note - dùng 2 cái nầy để cho vũ khí có tính chất Sensor - dùng 10 cái để Aeon học white magic Scan Đánh cắp- không Đánh cắp nhưng hiếm- không Rơi ra- Klikk (Submerged Ruins) - Kimahri (Besaid Island) - Euchilles (Under S.S. Liki) - Geneaux's Ttcl. (Kilika Temple) - Dual Horn A (Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Basilisk (Djose Highroad) - Larvae (Thunder Plains) - Xiphos (Macalania Forest) - Chimera A (Macalania Forest) - Guado Guard A (Macalania Temple) - Anima (Macalania Temple) - Guado Guard B (Macalania Temple) - Sand Worm (Sanubia Desert) - Dual Horn B (Al Bhed Home) - Guado Guard C (Al Bhed Home) - Chimera B (Al Bhed Home) - Warrior Monk (Holy Bevelle Temple) - Maze Larvae (Via Purifico) - Chimera Brain (Calm Lands) - Epaaj (Valley Bottom, Cave of the Stolen Fayth) - Valaha (Cavern of the Stolen Fayth) - Grendel (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins) - Fallen Monk (Yevon Dome) Rơi ra nhưng hiếm- Piranha (Salvage Ship, Besaid Island Lagoon) Hối lộ- không Accuracy Sphere Sử dụng- tạo 1 note trống thành note Accuracy +4 Đánh cắp- không Đánh cắp nhưng hiếm- không Rơi ra- Hornet (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm- không Hối lộ- không Agility Sphere Sử dụng- tạo một note trống thành note Agility +4 Đánh cắp- không Đánh cắp nhưng hiếm- không Rơi ra- Fenrir (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm- không Hối lộ- không Al Bhed Potion Sử dụng- cứu chữa các trạng thái poison, petrification, silence, và hồi phục 1000 HP cho tất cả các nhân vật. Đánh cắp- Mech Gunner (Sanubia Desert) - Mech Hunter (Cavern of the Stolen Fayth) - Mech Defender (Mt. Gagazet) Đánh cắp nhưng hiếm- N/A Rơi ra- Zuu A (Sanubia Oasis) - Alcyone (Sanubia Desert) - Sand Wolf (Sanubia Desert) - Mushussu (Sanubia Desert) - Sandragora (Sanubia Desert) - Zuu B (Sanubia Desert) Rơi ra nhưng hiếm- N/A Hối lộ- Mech Gunner (Sanubia Desert) 40 với 56,000! - Mech Hunter (Cavern of the Stolen Fayth) 60 với 110,000 - Mech Defender (Mt. Gagazet) 99 với 174,000 Amulet Sử dụng- 30 cái để có tính năng Pickpocket vào đồ đỡ. Đánh cắp- không Đánh cắp nhưng hiếm- không Rơi ra- Stratavis (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm- không Hối lộ- Tonberry (Cavern of the Stolen Fayth) Antarctic Wind Sử dụng- sử dụng phép thuật ice lên 1 đối thủ. - dùng 4 cái để tạo ability Icestrike vào vũ khí - dùng 4 cái để tạo ability Ice Ward vào đồ đỡ - dùng 1 cái để Aeon học phép black magic Blizzard - dùng 2 cái để Aeon học phép white magic NulFrost Đánh cắp- White Element (Mi'ihen Highroad) - Snow Flan (Djose Highroad, Moonflow) Đánh cắp nhưng hiếm- không Rơi ra- không Rơi ra nhưng hiếm- không Hối lộ - không Antidote Sử dụng – cứu chữa poison cho 1 một nhân vật - dùng 99 cái để tạo ability Poisontouch vào vũ khí - dùng 40 cái để tạo ability Poison Ward vào đồ đỡ Đánh cắp - Ragora (Kilika Forest) - Killer Bee (Kilika Forest) - Bite Bug (Djose Highroad, Moonflow) - Grat (Mt. Gagazet) Đánh cắp nhưng hiếm – không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Arctic Wind Sử dụng – dùng phép thuật ice lên 1 đối thủ - dùng 1 cái để tạo ability SOS NulFrost vào đồ đỡ - dùng 8 cái để tạo ability Iceproof vào đồ đỡ - dùng 4 cái để Aeon học phép black magic Blizzara Đánh cắp - Chimera A (Macalania Forest) - Ice Flan (Macalania Snowfield) - Chimera B (Al Bhed Home) Đánh cắp nhưng hiếm – không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - White Element (Mi'ihen Highroad) - Snow Flan (Djose Highroad, Moonflow) Attribute Sphere Sử dụng – để dùng cho một note mà đã có một nhân vật khác học được Đánh cắp – không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Maelspike (Mt. Gagazet) Black Magic Sphere Sử dụng – dùng cho một note black magic mà đã có một hay nhiều nhân vật học được - dùng 1 cái để tạo ability Magic + 10% vào vũ khí Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Seymour (Macalania Temple) - Evrae (Skies above Bevelle) - Evrae Oltana (Watery Via Purifico) Rơi ra nhưng hiếm – không Hối lộ - Black Element (Omega Ruins) Blessed Gem Sử dụng – dùng phép thuật Holy lên 1 đối thủ - dùng 4 cái để tạo ability Defense + 20% vào đồ đỡ - dùng 4 cái để tạo ability Magic Def + 20% vào đồ đỡ - dùng 60 cái để Aeon học phép white magic Holy Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Barbatos (Inside Sin) - Coerl Regina (Monster Arena) - One Eye (Monster Arena) Rơi ra - Cactuar King (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm – không Hối lộ - không Bomb Core Sử dụng – dùng phép thuật fire lên 1 đối thủ - dùng 1 cái để tạo ability SOS NulBlaze vào đồ đỡ - dùng 8 cái để tạo ability Fireproof vào đồ đỡ - dùng 2 cái để Aeon học phép black magic Fira Đánh cắp - Bomb B (Al Bhed Home) Đánh cắp nhưng hiếm – không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Bomb A (Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Red Elements (Mushroom Rock Road, Djose Highroad) Bomb Fragment Sử dụng – dùng phép thuật fire lên 1 đối thủ - dùng 4 cái để tạo ability Firestrike vào vũ khí - dùng 4 cái để tạo ability Fireproof vào đồ đỡ - dùng 1 cái để Aeon học phép black magic Fire - dùng 2 cái để Aeon học phép white magic NulBlaze Đánh cắp - Bomb A (Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Red Element (Mushroom Rock Road, Djose Highroad) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Candle of Life Sử dụng- dùng phép thuật Doom lên 1 đối thủ - dùng 30 cái để tạo ability Zombiestrike vào vũ khí - dùng 10 cái để tạo ability Zombieproof vào đồ đỡ Đánh cắp - Fallen Monk (Yevon Dome) - Don Tonberry (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Pteryx (Monster Arena) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không * Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Mushroom Rock Road mỗi loại 1 con. Chocobo Feather Sử dụng – dùng phép thuật Haste lên 1 đối thủ - dùng 6 cái để tạo ability Initiative vào vũ khí - dùng 20 cái để tạo ability SOS Haste vào đồ đỡ - dùng 10 cái để Aeon học phép white magic Haste Đánh cắp - Quctuar (Thunder Plains) - Fenrir (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm – không Rơi ra - Cactuar (Sanubia Deseart, Sandstorm Area) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không * Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Thunder Plains mỗi loại 1 con. Chocobo Wing Sử dụng – dùng phép thuật Haste lên tất cả đối thủ - dùng 80 cái để tạo ability Auto-Haste vào đồ đỡ - dùng 16 cái để Aeon học phép white magic Hastega Đánh cắp - Cactuar King (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Cactuar (Sanubia Deseart, Sandstorm Area) - Fenrir (Monster Arena) - Ornitholestes (Monster Arena) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Machea (Omega Ruins) * Có được 99 khi bắt được tất cả các loại chó sói mỗi loại 3 con. Clear Sphere Sử dụng – Xóa 1 node thành node trống. Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không * Mua của ông già trong Arena Monster sau khi bạn đã có tất cả các loại quái vật trong các bảng kể cả con Nemesis Dark Matter Sử dụng – tấn công lên tất cả đối thủ mà không dựa trên một yếu tố nào. - dùng 60 cái để tạo ability Break Damage Limit vào vũ khí - dùng 99 cái để tạo ability Robbin vào đồ đỡ Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - Stravtavis (Monster Arena) - Marlboro Manace (Monster Arena) - Kottos (Monster Arena) - Coerl Regina (Monster Arena) - Jormungand (Monster Arena) - Cactuar King (Monster Arena) - Espada (Monster Arena) - Abyss Worm (Monster Arena) - Chimerageist (Monster Arena) - Don Tonberry (Monster Arena) - Catableplas (Monster Arena) - Abadon (Monster Arena) - Vorban (Monster Arena) - Fenrir (Monster Arena) - Ornitholestes (Monster Arena) - Pteryx (Monster Arena) - Hornet (Monster Arena) - Vidatu (Monster Arena) - One Eye (Monster Arena) - Jumbo Flan (Monster Arena) - Nega Elemental (Monster Arena) - Tanket (Monster Arena) - Faufnir (Monster Arena) - Sleep Sprout (Monster Arena) - Bomb King (Monster Arena) - Juggernaut (Monster Arena) - Ironclad (Monster Arena) - Earth Eater (Monster Arena) - Greater Sphere (Monster Arena) - Catastrophe (Monster Arena) - Th'uban (Monster Arena) - Neslug (Monster Arena) - Ultima Buster (Monster Arena) - Shinryu (Monster Arena) - Nemesis (Monster Arena) Hối lộ - Land Worm (Inside Sin) * Có được 99 khi bắt được tất cả các loại quái vật mỗi loại 5 con Defense Sphere Sử dụng – Tạo một node trống thành 1 node +4 defense Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Tanket (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - Seymour (Macalania Temple) Hối lộ - không Designer Wallet Sử dụng – dùng 30 cái để tạo ability Gillionaire vào vũ khí Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Cactuar King (Monster Arena) - Don Tonberry (Monster Arena) Rơi ra - Catastrophe (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm – không Hối lộ - không * Có được 60 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Omega Ruins mỗi loại 1 con. Door to Tomorrow Sử dụng – dùng 10 cái để tạo ability Overdrive to AP vào vũ khí Đánh cắp - Ultima Weapon (Omega Ruins) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Bomb King (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm – không Hối lộ - Mech Scouter (Calm Lands, Valley Bottom) - Mech Leader (Mt. Gagazet) * Có được 99 có được 6 quái vật trong bảng Arena Consquest Dragon Scale Sử dụng – dùng phép thuật water lên 1 đối thủ - dùng 1 cái để tạo ability SOS NulTide vào đồ đỡ - dùng 8 cái để tạo ability Waterproof vào đồ đỡ - dùng 2 cái để Aeon học phép black magic Watera Đánh cắp - Octopus (Watery Via Purifico) - Remora (Watery Via Purifico) - Phlegyas (Watery Via Purifico) Đánh cắp nhưng hiếm - Water Flan (Besaid Island) - Sahagin B (Via Purifico) - Aqua Flan (Via Purifico) - Maze Larvae (Via Purifico) - Sahagin C (Watery Via Purifico) Rơi ra – không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Splasher (Mt. Gagazet) Dream Powder Sử dụng – tấn công và dùng phép thuật sleep lên tất cả đối thủ - dùng 16 cái để tạo ability Sleepstrike vào vũ khí - dùng 8 cái để tạo ability Sleepproof vào đồ đỡ Đánh cắp - Skoll (Calm Lands) - Bandersnatch (Mt. Gagazet) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Skoll (Calm Lands) - Bandersnatch (Mt. Gagazet) Echo Screen Sử dụng – cứu chữa 1 nhân vật khỏi phép thuật silence. - dùng 60 cái để tạo ability Silenttouch vào vũ khí - dùng 30 cái để tạo ability Silent Ward vào đồ đỡ Đánh cắp - Floating Eye (Mi'ihen Highroad) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không [/b]Electro Marble[/b] Sử dụng – dùng phép thuật thunder lên 1 đối thủ - dùng 4 cái để tạo ability Lightningstrike vào vũ khí - dùng 4 cái để tạo ability Lightning Ward vào đồ đỡ - dùng 1 cái để Aeon học phép black magic Thunder - dùng 2 cái để Aeon học phép white magic NulShock Đánh cắp - Yellow Element (Kilika Forest) - Thunder Flan (Old Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Gandarewa (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow) - Aerouge (Thunder Plains) - Gold Element (Thunder Plains) Đánh cắp nhưng hiếm – không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Elixir Sử dụng – Hối đầy HP&MP cho 1 nhân vật - dùng 5 cái để tạo ability HP + 20% vào đồ đỡ - dùng 5 cái để tạo ability MP + 20% vào đồ đỡ - dùng 8 cái để Aeon học phép white magic Life Đánh cắp - Seymour Flux (Mt. Gagazet) Đánh cắp nhưng hiếm - Seymour (Macalania Temple) Rơi ra - Oblitzerator (Luca) - Crawler (Macalania Snowfield) Rơi ra nhưng hiếm – không Hối lộ - YKT-63 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge) - YKT-11 (Yevon Dome) Ether Sử dụng – Hồi 100MP cho 1 nhân vật - dùng 1 cái để tạo ability MP+5% vào đồ đỡ Đánh cắp - Spherimorph (Macalania Spring) - Behemoth (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins) - Spectral Keeper (Yevon Dome) - Sin (Airship) Đánh cắp nhưng hiếm - Funguar (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow) - Guado Guard A (Macalania Temple) - YKT-63 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge) - YAT-99 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge) - Thorn (Cavern of the Stolen Fayth) - YAT-97 (Yevon Dome) - YKT-11 (Yevon Dome) - Exoray (Inside Sin) Rơi ra – không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Guado Guard A (Macalania Temple) - YAT-99 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge) - YAT-97 (Yevon Dome) Evasion Sphere Sử dụng – Tạo 1 node trống thành 1 node +4 Eva Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Pteryx (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Eyedrop Sử dụng – cứu chữa 1 nhân vật khỏi phép thuật blind - dùng 60 cái để tạo ability Darktouch vào vũ khí - dùng 40 cái để tạo ability Dark Ward vào đồ đỡ Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Farplane Shadow Sử dụng – dùng phép thuật Death lên 1 đối thủ - dùng 30 cái để tạo ability Deathtouch vào vũ khí - dùng 15 cái để tạo ability Death Ward vào đồ đỡ - dùng 30 cái để Aeon học phép black magic Death Đánh cắp - Wraith (Inside Sin, Omega Ruins) - Master Coerl (Omega Ruins) - Coerl Regina (Monster Arena) - Espada (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Anima (Macalania Temple) - Ghost (Cavern of the Stolen Fayth) - Tonberry (Cavern of the Stolen Fayth) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Farplane Wind Sử dụng – dùng phép thuật Death lên tất cả đối thủ - dùng 60 cái để tạo ability Deathstrike vào vũ khí - dùng 60 cái để tạo ability Deathproof vào đồ đỡ Đánh cắp - Varuna (Inside Sin, Omega Ruins) Đánh cắp nhưng hiếm - Lady Yunalesca (Yevon Dome) - Wraith (Inside Sin, Omega Ruins) - Espada (Monster Arena) - Sleep Sprout (Monster Arena) Rơi ra - Don Tonberry (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Epaaj (Valley Bottom, Cave of the Stolen Fayth) - Ahriman (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins, Inside Sin) - Wraith (Inside Sin, Omega Ruins) * Có được 60 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Calm Lands mỗi loại 1 con. Fire Gem Sử dụng – tấn công bằng yếu tố lửa lên tất cả đối thủ - dùng 20 cái để tạo ability Fire Eater vào đồ đỡ - dùng 4 cái để Aeon học phép black magic Firaga Đánh cắp - Flame Flan (Calm Lands) - Grenade (Mt. Gagazet) - Puroboros (Omega Ruins) - Bomb King (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm – không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Bomb B (Al Bhed Home) - Flame Flan (Calm Lands) - Grenade (Mt. Gagazet) Fish Scale Sử dụng – dùng phép thuật water lên 1 đối thủ - dùng 4 cái để tạo ability Waterstrike vào vũ khí - dùng 4 cái để tạo ability Water Ward vào đồ đỡ - dùng 1 cái để Aeon học phép black magic Water - dùng 2 cái để Aeon học phép white magic NulTide Đánh cắp - Water Flan (Besaid Island) - Blue Element (Macalania Forest) - Sahagin B (Via Purifico) - Aqua Flan (Via Purifico) - Maze Larvae (Via Purifico) - Sahagin C (Watery Via Purifico) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Fortune Sphere Sử dụng – Dùng cho Luck node - dùng 2 cái để Aeon học phép Luck - dùng 2 cái để Aeon học phép Jinx Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Earth Eater (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Frag Grenade Sử dụng – tấn công và tạo trạng thái armor break lên tất cả đối thủ Đánh cắp – không Đánh cắp nhưng hiếm - Mech Leader (Mt. Gagazet) - Splasher (Mt. Gagazet) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Friend Sphere Sử dụng – di chuyển điểm sáng trong bảng sphere grid của nhân vật tới điểm sáng của 1 nhân vật khác - dùng 1 cái để tạo ability Counterattack vào vũ khí Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Neslug (Monster Arena) Rơi ra - Vorban (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - Biran Ronso (Mt. Gagazet) - Yenke Ronso (Mt. Gagazet) - Spirit (Omega Ruins) - Master Coerl (Omega Ruins) Hối lộ - Coerl (Calm Lands, Cave of the Stolen Fayth) Gambler's Spirit Sử dụng – dùng 20 cái để tạo ability SOS Overdrive vào đồ đỡ Đánh cắp - Omega Weapon (Omega Ruins) - Earth Eater (Monster Arena) - Greater Sphere (Monster Arena) - Catastrophe (Monster Arena) - Th'uban (Monster Arena) - Neslug (Monster Arena) - Ultima Buster (Monster Arena) - Shinryu (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm – không Rơi ra - Ornitholestes (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Floating Death (Omega Ruins) * Có được 99 cái khi bắt được 6 con trong bảng species Gold Hourglass Sử dụng – tấn công và dùng phép thuật slow lên tất cả đối thủ - dùng 30 cái để tạo ability Slowstrike vào vũ khí - dùng 20 cái để tạo ability Slowproof vào đồ đỡ - dùng 30 cái để Aeon học phép Delay Buster - dùng 8 cái để Aeon học phép white magic Slowga Đánh cắp - Faufnir (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Nighogg (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet) Rơi ra – không Rơi ra nhưng hiếm – không Hối lộ - Mushussu (Sanubia Desert) - Nighogg (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet) * Có được 99 cái khi bắt được 3 con của mỗi loại demons Grenade Sử dụng – tấn công lên tất cả đối thủ Đánh cắp - Klikk (Submerged Ruins) - Piranha (Salvage Ship, Besaid Island Lagoon) - Tros (Salvage Ship) - Mech Guard (Sanubia Desert) - Mech Scouter (Calm Lands, Valley Bottom) - Mech Leader (Mt. Gagazet) - Splasher (Mt. Gagazet) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Mech Guard (Sanubia Desert) Healing Spring Sử dụng – dùng phép thuật Regen lên 1 nhân vật - 12 cái để tạo ability SOS Regeon vào đồ đỡ - 80 cái để tạo ability Auto-Regen vào đồ đỡ - 60 cái để Aeon học phép white magic Regen Đánh cắp - Behemoth King (Inside Sin) - Catableplas (Monster Arena) - Vorban (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Evrae Oltana (Watery Via Purifico) - Achelous (Mt. Gagazet) Rơi ra - Kottos (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Octopus (Watery Via Purifico) - Phlegyas (Watery Via Purifico) - Achelous (Mt. Gagazet) * Có được 99 cái khi bắt được 5 con mỗi loại nấm Healing Water Sử dụng – Hồi đầy HP cho tất cả các nhân vật trong trận đánh - dùng 4 cái để tạo ability Alchemy vào vũ khí - dùng 5 cái để Aeon học phép Pray Đánh cắp - Adamantoise (Inside Sin, Omega Ruins) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Anacondaur (Calm Lands) High Potion Sử dụng – Hồi 1000 HP cho 1 nhân vật - dùng 99 cái để Aeon học phép white magic Cure Đánh cắp - Bunyip (Djose Highroad, Moonflow) - Garm (Djose Highroad, Moonflow) - Buer (Thunder Plains) - Kusariqqu (Thunder Plains) - Mulfushu (Macalania Forest) - Wasp (Macalania Forest) - Xiphos (Macalania Forest) - Evil Eye A (Macalania Snowfield) - Mafdet (Macalania Snowfield) - Negator (Macalania Snowfield) - Guado Guard A (Macalania Temple) - Guado Guard B (Macalania Temeple) - Wendigo (Macalania Lake) - Mushussu (Sanubia Desert) - Dual Horn B (Al Bhed Home) - Guado Guard C (Al Bhed Home) - Warrior Monks (Holy Bevelle Temple) - Bat Eye (Via Purifico) - Epaaj (Valley Bottom, Cavern of the Stolen Fayth) - Nidhogg (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet) - Valaha (Cavern of the Stolen Fayth) - Tonberry (Cavern of the Stolen Fayth) - Grendel (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins) - Black Element (Omega Ruins) - Machea (Omega Ruins) Đánh cắp nhưng hiếm - Dual Horn A (Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) Rơi ra - Worker (Luca) - Mech Guard (Sanubia Desert) - Mech Gunner (Sanubia Desert) - YKT-63 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge) - Mech Scouter (Calm Lands, Valley Bottom) - Mech Leader (Mt. Gagazet) - YKT-11 (Yevon Dome) Rơi ra nhưng hiếm - Negator (Macalania Snowfield) Hối lộ - Dual Horn A (Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) Holy Water Sử dụng – cứu chữa 1 nhân vật khỏi phép thuật zombie & curse - dùng 70 cái để tạo ability Zombietouch vào vũ khí - dùng 30 cái để tạo ability Zombie Ward vào đồ đỡ - dùng 99 cái để Aeon học phép black magic Zombietouch Đánh cắp - YAT-97 (Yevon Dome) - YKT-11 (Yevon Dome) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không HP Sphere Sử dụng – Dùng để tạo 1 node trống thành 1 node +300HP Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Sin's Left Fin (Airship) - Ironclad (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - Lord Ochu (Kilika Forest) Hối lộ - không Hypello Potion Sử dụng – dùng 8 cái để tạo ability Berserk Ward vào đồ đỡ - 32 cái để tạo ability Berserkproof vào đồ đỡ Đánh cắp - Shred (Calm Lands) - Halma (Omega Ruins) Đánh cắp nhưng hiếm - Raldo (Mi'ihen Highroad) - Bunyip (Djose Highroad, Moonflow) - Mulfushu (Macalania Forest) - Mafdet (Macalania Snowfield) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Raldo (Mi'ihen Highroad) - Bunyip (Djose Highroad, Moonflow) - Mulfushu (Macalania Forest) - Mafdet (Macalania Snowfield) - Shred (Calm Lands) Ice Gem Sử dụng – dùng phép thuật ice lên tất cả đối thủ - dùng 20 cái để tạo ability Ice Eater vào đồ đỡ - dùng 4 cái để Aeon học phép Black magic Blizzaga Đánh cắp - Chimera Brain (Calm Lands) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Ice Flan (Macalania Snowfield) Level 1 Key Sphere Sử dụng – Mở không khóa LV1 Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Earth Eater (Monster Arena) Rơi ra - Chocobo Eater (Mi'ihen Highroad) - Master Coerl (Omega Ruins) Rơi ra nhưng hiếm - Sand Worm (Sanubia Desert) - Puroboros (Omega Ruins) Hối lộ - Imp (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet) Level 2 Key Sphere Sử dụng – Mở khóa LV2 - dùng 1 cái để tạo ability Piercing vào vũ khí - dùng 2 cái để Aeon học phép Armor Break Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Catastrophe (Monster Arena) Rơi ra - Spherimorph (Macalania Spring) - Seymour Natus (Great Bridge) - Defender X (North of the Calm Lands) - Defender Z (Yevon Dome, Omega Ruins) Rơi ra nhưng hiếm - Tonberry (Cavern of the Stolen Fayth) - Varuna (Inside Sin, Omega Ruins) Hối lộ - Behemoth (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins) Level 3 Key Sphere Sử dụng – Mở khóa LV3 Đánh cắp - Biran Ronso (Mt. Gagazet) - Yenke Ronso (Mt. Gagazet) Đánh cắp nhưng hiếm - Ultima Buster (Monster Arena) Rơi ra - Lady Yunalesca (Yevon Dome) - Sin's Right Fin (Airship) - Sin (Airship) - Seymour Omnis (End of the Sea of Sorrow) - Ultima Weapon (Omega Ruins) Rơi ra nhưng hiếm - Defender Z (Yevon Dome, Omega Ruins) - Behemoth King (Inside Sin) - Demonolith (Inside Sin, Omega Ruins) - Machea (Omega Ruins) Hối lộ - Demonolith (Inside Sin, Omega Ruins) Level 4 Key Sphere Sử dụng - Mở khóa LV4 Đánh cắp - Nemesis (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Seymour Flux (Mt. Gagazet) - Spectral Keeper (Yevon Dome) - Omega Weapon (Omega Ruins) Rơi ra nhưng hiếm - Land Worm (Inside Sin) Hối lộ - Chimera Brain (Calm Lands) Light Curtain Sử dụng – dùng phép thuật Protect lên 1 nhân vật - dùng 8 cái để tạo ability SOS Protect vào đồ đỡ - dùng 80 cái để tạo ability Auto-Protect vào đồ đỡ - dùng 6 cái để Aeon học phép white magic Protect Đánh cắp - Iron Giant (Thunder Plains) - Gemini (Inside Sin, Omega Ruins) - Tanket (Monster Arena) - Ironclad (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Faufnir (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không * Có được 99 cái sau khi bắt được 5 con mỗi loại horned(con quái vật có 2 sừng) Lightning Gem Sử dụng – dùng phép thuật thunder lên tất cả đối thủ - dùng 20 cái để tạo ability Lightning Eater vào đồ đỡ - dùng 4 cái để Aeon học phép black magic Thunderga Đánh cắp - Imp (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet) - Vidatu (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Chimera Brain (Calm Lands) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Lightning Marble Sử dụng – dùng phép thuật thunger lên 1 đối thủ - dùng 1 cái để tạo ability SOS NulShock vào đồ đỡ - dùng 8 cái để tạo ability Lightningproof vào đồ đỡ - dùng 2 cái để Aeon học phép black magic Thundera Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Yellow Element (Kilika Forest) - Aerouge (Thunder Plains) - Chimera A (Macalania Forest) - Chimera B (Al Bhed Home) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Yellow Element (Kilika Forest) - Thunder Flan (Old Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Gandarewa (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow) - Aerouge (Thunder Plains) - Gold Element (Thunder Plains) Luck Sphere Sử dụng – tạo 1 node trống thành node +4 Luck Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Greater Sphere (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Lunar Curtain Sử dụng – dùng phép thuật Shell lên 1 nhân vật - dùng 8 cái để tạo ability SOS Shell vào đồ đỡ - dùng 80 cái để tạo ability Auto-Shell vào đồ đỡ - dùng 4 cái để Aeon học phép white magic Shell Đánh cắp - Larvae (Thunder Plains) - Crawler (Macalania Snowfield) - Defender X (North of the Calm Lands) - Defender (Cavern of the Stolen Fayth) - Defender Z (Yevon Dome, Omego Ruins) - One Eye (Monster Arena) - Jumbo Flan (Monster Arena) - Juggernaut (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Tanket (Monster Arena) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không * Có được 99 cái khi bắt được mỗi loại quái vật một con trong bụng Sin Magic Distiller Sử dụng – Bắt đối thủ phải cho Mama sphere sau trận đấu. Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Magic Sphere Sử dụng – Tạo một node trống thành node +4 Magic Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Jumbo Flan (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Magic Defense Sphere Sử dụng – Tạo một node trống thành node có Magic defense +4 Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - One Eye (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Mana Sphere Sử dụng – dùng cho magic, magic defense, MP node - dùng 3 cái để tạo ability Magic + 3% vào vũ khí - dùng 3 cái để tạo ability Magic Defense + 3% vào đồ đỡ - dùng 10 cái để Aeon học phép Focus Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Water Flan (Besaid Island) - Sin (S.S. Liki) - Sinscale C (Under S.S. Liki) - Ragora (Kilika Forest) - Yellow Element (Kilika Forest) - White Element (Mi'ihen Highroad) - Thunder Flan (Old Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Funguar (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow) - Gandarewa (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow) - Red Element (Mushroom Rock Road, Djose HIghroad) - Snow Flan (Djose Highroad, Moonflow) - Aerouge (Thunder Plains) - Gold Element (Thunder Plains) - Blue Element (Macalania Forest) - Ice Flan (Macalania Forest) - Sandragora (Sanubia Desert) - Aqua Flan (Via Purifico) - Octopus (Watery Via Purifico) - Remora (Watery Via Purifico) - Flame Flan (Calm Lands) - Nebiros (Calm Lands) - Marlboro (Calm Lands, Cavern of the Stolen Fayth) - Coerl (Calm Lands, Cavern of the Stolen Fayth) - Thorn (Cavern of the Stolen Fayth) - Imp (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet) - Dark Element (Cavern of the Stolen Fayth) - Ghost (Cavern of the Stolen Fayth) - Grat (Mt. Gagazet) - Dark Flan (Mt. Gagazet) - Mandragora (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins) - Maelspike (Mt. Gagazet) - Exoray (Inside Sin) - Wraith (Inside Sin, Omega Ruins) - Great Malboro (Inside Sin, Omega Ruins) - Demonolith (Inside Sin, Omega Ruins) - Varuna (Inside Sin, Omega Ruins) - Black Element (Omega Ruins) - Spirit (Omega Ruins) - Floating Death (Omega Ruins) - Machea (Omega Ruins) - Puroboros (Omega Ruins) Rơi ra nhưng hiếm - Ochu (Moonflow) Hối lộ - không Mana Spring Sử dụng – hút MP từ 1 đối thủ - dùng 2 cái để tạo ability Magic + 5% vào vũ khí - dùng 2 cái để tạo ability Magic Defense + 5% vào đồ đỡ - dùng 2 cái để tạo ability MP Stroll vào đồ đỡ - dùng 4 cái để Aeon học phép Magic Break - dùng 10 cái để Aeon học phép Osmose Đánh cắp - Coerl (Calm Lands, Cave of the Stolen Fayth) - Master Tonberry (Omega Ruins) - Chimerageist (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Marlboro Manace (Monster Arena) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không * Có được 99 cái khi bắt được 4 con mỗi loại floating wizards Mana Tablet Sử dụng – Dùng để tăng MP lớn nhất của một nhân vật lên gấp đôi trong trận Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Behemoth (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins) - Jumbo Flan (Monster Arena) Rơi ra - Abadon (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Chimera A (Macalania Forest) * Có được 99 cái khi bắt được 10 con mỗi loại iron giants Mana Tonic Sử dụng – Dùng để tăng lượng MP lớn nhất của tất cả các nhân vật lên gấp đôi - dùng 1 cái để tạo ability MP + 30% vào đồ đỡ Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Great Marlboro (Inside Sin, Omega Ruins) - Vidatu (Monster Arena) Rơi ra - Marlboro Manace (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Gemini (Blue) (Inside Sin, Omega Ruins) * Có được 60 cái khi bắt được 4 con mỗi loại insects (loại giống côn trùng) Map Sử dụng – Để xem bản đồ của spira Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Master Sphere Sử dụng – có khả năng dùng được cho bất kì note nào mà các nhân vật khác đã làm sáng lên. Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không * Có được 10 cái khi bạn bắt tất cả các loại quái vật mỗi loại 10 con và chiến thắng ít nhất 1 lần các quái vật trong monster arena. Mega Elixir Sử dụng – Hồi phục đầy HP&MP cho tất cả các nhân vật - dùng 20 cái để tạo ability Double AP vào vũ khí - dùng 1 cái để Aeon học phép white magic Full-Life Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Xiphos (Macalania Forest) - Varuna (Inside Sin, Omega Ruins) * Có được 30 sau khi bắt được 2 con Splashers, 2 con Achelous, 2 con Maelspikes Mega Phoenix Sử dụng – cứu sống tất cả các nhân vật - dùng 20 cái để tạo ability Auto-Life vào đồ đỡ Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Extractor (Moonflow) Rơi ra nhưng hiếm - YAT-99 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge) - Mech Hunter (Cavern of the Stolen Fayth) - Mech Defender (Mt. Gagazet) - YAT-97 (Yevon Dome) Hối lộ - Alcyone (Sanubia Desert) - Ghost (Cavern of the Stolen Fayth) * Có được 99 cái khi bắt được 4 con mỗi loại Chim Mega Potion Sử dụng – hồi phục 2000 HP cho tất cả các nhân vật - dùng 50 cái để Aeon học phép white magic Curega Đánh cắp - Sin's Left Fin (Airship) Đánh cắp nhưng hiếm - Xiphos (Macalania Forest) - Dual Horn B (Al Bhed Home) - Grendel (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - YKT-63 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge) - Mech Scouter (Calm Lands, Valley Bottom) - Mech Leader (Mt. Gagazet) - YKT-11 (Yevon Dome) Hối lộ - Dual Horn B (Al Bhed Home) - Grendel (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins) MP Sphere Sử dụng – Tạo 1 node trống thành node +40MP Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Lord Ochu (Kilika Forest) - Sin's Core (Sin) - Vidatu (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Musk Sử dụng - 16 cái để tạo ability Confuse Ward vào đồ đỡ - 48 cái để tạo ability Confuseproof vào đồ đỡ Đánh cắp - Evil Eye B (Al Bhed Home) - Ahriman (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins, Inside Sin) - Floating Death (Omega Ruins) Đánh cắp nhưng hiếm - Floating Eye (Mi'ihen Highroad) - Buer (Thunder Plains) - Evil Eye A (Macalania Snowfield) - Sandragora (Sanubia Desert) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Floating Eye (Mi'ihen Highroad) - Buer (Thunder Plains) - Evil Eye A (Macalania Snowfield) - Evil Eye B (Al Bhed Home) Pendulum Sử dụng – dùng 30 cái để tạo ability Master Thief vào đồ đỡ Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Neslug (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Master Tonberry (Omega Ruins) - Ultima Weapon (Omega Ruins) * Có được 30 cái trong cuộc đua gà nếu mở được 4 thùng Petrify Grenade Sử dụng – Biến đá tất cả đối thủ - 10 cái để tạo ability Stonetouch vào vũ khí - 60 cái để tạo ability Stonestrike vào vũ khí - 20 cái để tạo ability Stoneproof vào đồ đỡ Đánh cắp - Basilisk (Djose Highroad) - Melusine (Thunder Plains) - Anacondaur (Calm Lands) - Demonolith (Inside Sin, Omega Ruins) - Zaurus (Omega Ruins) - Jormungand (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Dinonix (Kilika Forest) - Ipiria (Old Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Raptor (Mushroom Rock Road, Djose Highroad) - Melusine (Thunder Plains) - Iguion (Macalania Forest) - Cave Iguion (Via Purifico) - Yowie (Cavern of the Stolen Fayth) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Dinonix (Kilika Forest) - Ipiria (Old Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Raptor (Mushroom Rock Road, Djose Highroad) - Basilisk (Djose Highroad) - Iguion (Macalania Forest) - Cave Iguion (Via Purifico) - Yowie (Cavern of the Stolen Fayth) * Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Djose Highroad/Moonflow mỗi loại 1 con Phoenix Down Sử dụng – Cứu sống 1 nhân vật Đánh cắp - Condor (Besaid Island) - Ghost (Cavern of the Stolen Fayth) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - YAT-99 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge) - Mech Hunter (Cavern of the Stolen Fayth) - Mech Defender (Mt. Gagazet) - YAT-97 (Yevon Dome) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Poison Fang Sử dụng – tấn công và tạo trạng thái poison lên 1 đối thủ - 24 cái để tạo ability Poisonstrike vào vũ khí - 12 cái để tạo ability Poisonproof vào đồ đỡ - 8 cái để Aeon học phép Black magic Bio Đánh cắp - Nebiros (Calm Lands) - Hornet (Monster Arena) - Sleep Sprout (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Killer Bee (Kilika Forest) - Bite Bug (Djose Highroad, Moonflow) - Wasp (Macalania Forest) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Killer Bee (Kilika Forest) - Bite Bug (Djose Highroad, Moonflow) - Wasp (Macalania Forest) - Nebiros (Calm Lands) * Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Kilika Forest mỗi con 1 loại Potion Sử dụng – hồi phục 200 HP cho 1 nhân vật Đánh cắp - Dingo (Besaid Island) - Lord Ochu (Kilika Forest) - Raldo (Mi'ihen Highroad) - Hi'ihen Fang (Mi'ihen Highroad) - Dual Horn A (Hi'ihen Highroad) - Chocobo Eater (Hi'ihen Highroad) - Vouivre B (Old Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Lamashtu (Mushroom Rock Road, Djose Highroad) - Sinspawn: Gui (Mushroom Rock Road) - Gui's Head (Mushroom Rock Road) - Gui's Arm (Mushroom Rock Road) - Extractor (Moonflow) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Negator (Macalania Snowfield) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Power Distiller Sử dụng – Bắt đối thủ phải cho Power sphere sau trận đấu. Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Power Sphere Sử dụng – dùng cho strength, defense, HP nodes - 3 cái để tạo ability Stength + 3% vào vũ khí - 3 cái để tạo ability Defense + 3% vào đồ đỡ - 5 cái để Aeon học phép Cheer Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Geosgaeno (Baaj Yevon Temple) - Piranha (Salvage Ship, Besaid Island Lagoon) - Tros (Salvage Ship) - Dingo (Besaid Island) - Garuda A (Besaids Island) - Sinscale B (S.S. Liki) - Sinspawn: Geneaux(Kilika Temple) - Sahagin Chief (Luca Sphere Pool) - Vouivre A (Luca Stadium) - Garuda B (Luca Stadium) - Raldo (Mi'ihen Highroad) - Mi'ihen Fang (Mi'ihen Highroad) - Bomb A (Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Vouivre B (Old Mi'ihen HIghroad, Mushroom Rock Road) - Lamashtu (Mushroom Rock Road, Djose Highroad) - Garuda C (Mushroom Rock Road) - Bunyip (Djose Highroad, Moonflow) - Garm (Djose Highroad, Moonflow) - Ochu (Moonflow) - Kusariqqu (Thunder Plains) - Iron Giant (Thunder Plains) - Mulfushu (Macalania Forest) - Snow Wolf (Macalania Snowfield) - Mafdet (Macalania Snowfield) - Wendigo (Macalania Lake) - Zuu A (Sanubia Oasis) - Sand Wolf (Sanubia Desert) - Mushussu (Sanubia Desert) - Zuu B (Sanubia Desert) - Bomb B (Al Bhed Home) - Sahagin B (Via Purifico) - Sahagin C (Watery Via Purifico) - Phlegyas (Watery Via Purifico) - Skoll (Calm Lands) - Ogre (Calm Lands) - Anacondaur (Calm Lands) - Nidhogg (Cavern of the Stolen Fayth) - Tonberry (Cavern of the Stolen Fayth) - Defender (Cavern of the Stolen Fayth) - Bandersnatch (Mt. Gagazet) - Grenade (Mt. Gagazet) - Bashura (Mt. Gagazet) - Behemoth (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins) - Splasher (Mt. Gagazet) - Achelous (Mt. Gagazet) - Gemini (Inside Sin, Omega Ruins) - Behemoth King (Inside Sin) - Adamantoise (Inside Sin, Omega Ruins) - Barbatos (Inside Sin) - Land Worm (Inside Sin) - Halma (Omega Ruins) - Master Tonberry (Omega Ruins) Rơi ra nhưng hiếm - Dinonix (Kilika Forest) - Ipiria (Old Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Raptor (Mushroom Rock Road, Djose Highroad) - Melusine (Thunder Plains) - Iguion (Macalania Forest) - Cave Iguion (Via Purifico) - Yowie (Cavern of the Stolen Fayth) Hối lộ - không Purifying Salt Sử dụng – tấn công và hủy bỏ phép thuật của đối phương - 30 cái để tạo ability No Encounter vào đồ đỡ - 3 cái để Aeon học phép white magic Dispel Đánh cắp - Abadon (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Warrior Monk (Holy Bevelle Temple) - Fallen Monk (Yevon Dome) - Hornet (Monster Arena) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không * Có được 99 cái khi bắt được 4 con các loại rồng Remedy Sử dụng – Hủy bỏ tất cả trạng thái bất lợi của nhân vật - 20 cái để tạo ability Auto-Med vào đồ đỡ Đánh cắp - Ochu (Moonflow) - Sandragora (Sanubia Desert) - YKT-63 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge) - YAT-99 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge) - Marlboro (Calm Lands, Cavern of the Stolen Fayth) - Mandragora (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins) - Great Malboro (Inside Sin, Omega Ruins) - Marlboro Manace (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Ragora (Kilika Forest) - Grat (Mt. Gagazet) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Ragora (Kilika Forest) - Lord Ochu (Kilika Forest) - Ochu (Moonflow) - Sandragora (Sanubia Desert) - Grat (Mt. Gagazet) Rename Card Sử dụng – đổi tên 1 Aeon Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Espada (Monster Arena) - Ornitholestes (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Zaurus (Omega Ruins) Return Sphere Sử dụng – di chuyển điểm sáng của nhân vật tới 1 điểm mà nhân vật đó đã đi qua. - 1 cái để tạo ability First Strike vào vũ khí Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Greater Sphere (Monster Arena) Rơi ra - Biran Ronso (Mt. Gagazet) - Yenke Ronso (Mt. Gagazet) - Sancturay Keeper (Mt. Gagazet) - Sinspawn: Genais (Sin) - Chimreageist (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - Barbatos (Inside Sin) - Black Element (Omega Ruins) Hối lộ - Dark Element (Cavern of the Stolen Fayth) - Mandragor (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins) Shadow Gem Sử dụng – giảm HP của 1 đối thủ xuống còn 1/2 - 8 cái để Aeon học phép black magic demi Đánh cắp - Sand Worm (Sanubia Desert) - Abyss Worm (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Halma (Omega Ruins) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không * Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Sanubia Desert mỗi loại 1 con. Shining Gem Sử dụng – tấn công bằng đòn lửa lên 1 đối thủ - 16 cái để tạo ability Magic Counter vào vũ khí - 60 cái để Aeon học phép black magic Flare Đánh cắp - Seymour Omnis (End of the Sea of Sorrow) - Coerl Regina (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Sin's Right Fin (Airship) - Sinspawn: Genais (Sin) - Varuna (Inside Sin, Omega Ruins) - Black Element (Omega Ruins) - Abadon (Monster Arena) - Bomb King (Monster Arena) - Juggernaut (Monster Arena) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Puroboros (Omega Ruins) * Có được 60 for cái khi bắt được tất cả quái vật trong Macalania Forest/Snowfield mỗi loại 1 con. Shining Thorn Sử dụng - 4 cái để Aeon học phép Mental Break Đánh cắp - Dark Element (Cavern of the Stolen Fayth) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Larvae (Thunder Plains) Silence Grenade Sử dụng – tấn công và dùng phép slience lên tất cả đối thủ - 20 cái để tạo ability Silencestrike vào vũ khí - 10 cái để tạo ability Silenceproof vào đồ đỡ - 3 cái để Aeon học phép Silence Attack - 10 cái để Aeon học phép Silence Buster Đánh cắp - Funguar (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow) - Anima (Macalania Temple) - Thorn (Cavern of the Stolen Fayth) - Exoray (Inside Sin) Đánh cắp nhưng hiếm - Bat Eye (Via Purifico) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Bat Eye (Via Purifico) Silver Hourglass Sử dụng – Dùng phép thuật slow lên tất cả đối thủ - 16 cái để tạo ability Slowtouch vào vũ khí - 10 cái để tạo ability Slow Ward vào đồ đỡ - 20 cái để Aeon học phép Delay Attack - 4 cái để Aeon học phép Slow Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Vouivre B (Old Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Lamashtu (Mushroom Rock Road, Djose Highroad) - Kusariqqu (Thunder Plains) - Mushussu (Sanubia Desert) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Vouivre B (Old Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Lamashtu (Mushroom Rock Road, Djose Highroad) - Kusariqqu (Thunder Plains) * Có được 60 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Cavern of the Stolen Fayth mỗi loại 1 con. Skill Sphere Sử dụng – Dùng cho 1 node kill mà nhân vật khác đã đi qua. - 1 cái để tạo ability Strength + 10% vào vũ khí - 4 cái để Aeon học phép Triple Foul Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Zuu B (Sanubia Desert) Sleeping Powder Sử dụng – tấn công và dùng phép thuật sleep lên tất cả đối thủ - 10 cái để tạo ability Sleeptouch vào vũ khí - 6 cái để tạo ability Sleep Ward vào đồ đỡ - 5 cái để Aeon học phép Sleep Attack - 10 cái để Aeon học phép Sleep Buster Đánh cắp - Snow Wolf (Macalania Snowfield) - Sand Wolf (Sanubia Desert) Đánh cắp nhưng hiếm - Dingo (Besaid Island) - Mi'ihen Fang (Mi'ihen Highroad) - Garm (Djose Highroad, Moonflow) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Dingo (Besaid Island) - Mi'ihen Fand (Mi'ihen Highroad) - Garm (Djose Highroad, Moonflow) - Snow Wolf (Macalania Snowfield) - Sand Wolf (Sanubia Desert) Smoke Bomb Sử dụng – tấn công và sử dụng phép thuật blind lên tất cả đối thủ - 20 cái để tạo ability Darkstrike vào vũ khí - 10 cái để tạo ability Darkproof vào đồ đỡ - 6 cái để Aeon học phép Dark Attack - 12 cái để Aeon học phép Dark Buster Đánh cắp - Garuda C (Mushroom Rock Road) - Simurgh (Djose Highroad) - Zuu A (Sanubia Oasis) - Zuu B (Sanubia Desert) - Stratavis (Monster Arena) - Pteryx (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Condor (Besaid Island) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Condor (Besaid Island) - Garuda C (Mushroom Rock Road) - Simurgh (Djose Highroad) Soft Sử dụng – cứu chữa 1 nhân vật bị biến đá - 30 cái để tạo ability Stone Ward vào đồ đỡ Đánh cắp - Dinonix (Kilika Forest) - Ipiria (Old Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Raptor (Mushroom Rock Road, Djose Highroad) - Melusine (Thunder Plains) - Iguion (Macalania Forest) - Cave Iguion (Via Purifico) - Yowie (Cavern of the Stolen Fayth) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Soul Spring Sử dụng – Hút HP&MP từ đối thủ - 3 cái để tạo ability HP + 10% vào đồ đỡ - 3 cái để tạo ability MP + 10% vào đồ đỡ - 20 cái để Aeon học phép Lancet Đánh cắp - Bashura (Mt. Gagazet) Đánh cắp nhưng hiếm - Kottos (Monster Arena) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không * Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Mi'ihen Highroad mỗi loại 1 con. Special Sphere Sử dụng – dùng cho node special mà 1 nhân vật khác đã học - 1 cái để tạo ability Defense + 10% vào đồ đỡ Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Adamantoise (Inside Sin, Omega Ruins) Speed Distiller Sử dụng – Bắt đối thủ phải cho Speed sphere sau trận đấu Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Speed Sphere Sử dụng – dùng cho speed, accuracy, evasion nodes - 5 cái để Aeon học phép Aim - 10 cái để Aeon học phép Reflex Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Condor (Besaid Island) - Killer Bee (Kilika Forest) - Dinonix (Kilika Forest) - Floating Eye (Mi'ihen Highroad) - Ipiria (Old Mi'ihen Highroad, Mushroom Rock Road) - Raptor (Mushroom Rock Road, Djose Highroad) - Bite Bug (Djose Highroad, Moonflow) - Simurgh (Djose Highroad) - Buer (Thunder Plains) - Melusine (Thunder Plains) - Qactuar (Thunder Plains) - Iguion (Macalania Forest) - Wasp (Macalania Forest) - Evil Eye A (Macalania Snowfield) - Alcyone (Sanubia Desert) - Cactuar (Sanubia Desert) - Evil Eye B (Al Bhed Home) - Bat Eye (Via Purifico) - Cave Iguion (Via Purifico) - Shred (Calm Lands) - Yowie (Cavern of the Stolen Fayth) - Ahriman (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins, Inside Sin) - Zaurus (Omega Ruins) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Stamina Spring Sử dụng – Hút HP từ 1 đối thủ - 2 cái để tạo ability Attack + 5% vào vũ khí - 2 cái để tạo ability Defense + 5% vào đồ đỡ - 4 cái để tạo ability Auto-Potion vào đồ đỡ - 2 cái để tạo ability HP Stroll or MP Stroll vào đồ đỡ - 8 cái để Aeon học phép Power Break - 60 cái để Aeon học phép Drain Đánh cắp - Sin's Core (Sin's exterior) - Land Worm (Inside Sin) - Spirit (Omega Ruins) - Kottos (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - Sand Worm (Sanubia Desert, Sandstorm areas) - Stravtavis (Monster Arena) - Chimerageist (Monster Arena) - Faufnir (Monster Arena) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Bashura (Mt. Gagazet) * Có được 99 cái khi bắt được 3 con mỗi loại của thằn lằn Stamina Tablet Sử dụng – Tăng gấp đôi HP của 1 nhân vật trong trận đấu Đánh cắp - Ogre (Calm Lands) - Lady Yunalesca (Yevon Dome) Đánh cắp nhưng hiếm - Adamantoise (Inside Sin, Omega Ruins) - Abyss Worm (Monster Arena) - Vorban (Monster Arena) - Ironclad (Monster Arena) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Ogre (Calm Lands) - Defender (Cavern of the Stolen Fayth) * Có được 60 cái khi bắt được 4 con các loại eyeballs (cái con 1 mắt hình cầu) Stamina Tonic Sử dụng – Tăng gấp 2 HP của tất cả các nhân vật trong trận. - 1 cái để tạo ability HP + 30% vào đồ đỡ Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Machea (Omega Ruins) - Catableplas (Monster Arena) Rơi ra - Abyss Worm (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Iron Giant (Thunder Plains) - Gemini (Red) (Inside Sin, Omega Ruins) * Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Besaid Island mỗi loại 1 con. Star Curtain Sử dụng – dùng phép thuật Reflect lên 1 nhân vật - 8 cái để tạo ability SOS Refect vào đồ đỡ - 40 cái để tạo ability Auto-Reflect vào đồ đỡ - 3 cái để Aeon học phép white magic Reflect Đánh cắp - Dark Flan (Mt. Gagazet) - Sinspawn: Genais (Sin's exterior) - Barbatos (Inside Sin) - Nega Elemental (Monster Arena) Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không * Có được 99 cái khi bắt được 3 con mỗi loại elements Strength Sphere Sử dụng – tạo 1 node trống thành node +4 strength Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Juggernaut (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Supreme Gem Sử dụng – dùng phép thuật Ultima lên 1 đối thủ - 4 cái để tạo ability Strength + 20% vào vũ khí - 4 cái để tạo ability Magic + 20% vào vũ khí - 99 cái để Aeon học phép black magic Ultima Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Sin's Left Fin (Airship) - Sin (Airship) - Seymour Omnis (End of the Sea of Sorrow) Rơi ra - Jormungand (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Halma (Omega Ruins) * Có được 60 cái khi có được 2 con trong bảng species Teleport Sphere Sử dụng – Chuyển điểm sáng tới 1 điểm mà đã có ít nhất 1 nhân vật đã đi qua. - 1 cái để tạo ability Evade & Counter vào vũ khí Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Th'uban (Monster Arena) Rơi ra - Sleep Sprout (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - Master Tonberry (Omega Ruins) Hối lộ - Barbatos (Inside Sin) Tetra Elemental Sử dụng – hồi phục đầy HP và bảo vệ đối với 4 nguyên tố cho 1 nhân vật - 12 cái để tạo ability Curseproof vào đồ đỡ Đánh cắp - Seymour Natus (Great Bridge) Đánh cắp nhưng hiếm - Master Tonberry (Omega Ruins) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - không Three Stars Sử dụng – Làm các nhân vật mất 0MP khi sử dụng phép thuật - 30 cái để tạo ability Break MP Limit vào đồ đỡ - 20 cái để tạo ability One MP Cost vào vũ khí - 5 cái để Aeon học phép Doublecast Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Jormungand (Monster Arena) - Shinryu (Monster Arena) Rơi ra - Catableplas (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Behemoth King (Inside Sin) * Có được 60 cái khi có được 2 con trong bảng Arena Conquest * Có được 60 cái khi đua chocobo thắng và mở được 5 thùng(chỉ làm được 1 lần) Turbo Ether Sử dụng – Hồi phục 50MP cho 1 nhân vật - 30 cái để tạo ability Magic Booster vào vũ khí Đánh cắp - Seymour (Macalania Temple) - Sanctuary Keeper (Mt. Gagazet) Đánh cắp nhưng hiếm - Spherimorph (Macalania Spring) - Spectral Keeper (Yevon Dome) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Funguar (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow) - Thorn (Cavern of the Stolen Fayth) - Exoray (Inside Sin) * Có được 60 cái khi bắt được 5 con mỗi loại bombs Twin Stars Sử dụng – Làm cho 1 nhân vật sử dụng phép thuật không mất MP - 20 cái để tạo ability Half MP Cost vào vũ khí Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Behemoth King (Inside Sin) - Nega Elemental (Monster Arena) Rơi ra - Nega Elemental (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Spirit (Omega Ruins) * Có được 60 cái khi bắt được 2 con mỗi loại flans Underdog's Secret Sử dụng - 30 cái để tạo ability Double Overdrive vào vũ khí Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Th'uban (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Chimera B (Al Bhed Home) Warp Sphere Sử dụng – Di chuyển điểm sáng đến 1 điạ điểm bất kì trên bảng Sphere Grid. Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - Nemesis (Monster Arena) Rơi ra - Nemesis (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Master Coerl (Omega Ruins) Water Gem Sử dụng – dùng phép thuật water lên tất cả đối thủ - 20 cái để tạo ability Water Eater vào đồ đỡ - 4 cái để Aeon học phép black magic Waterga Đánh cắp - Geosgaeno (Baaj Yevon Temple) - Evrae (Skies above Bevelle) - Evrae Oltana (Watery Via Purifico) - Chimera Brain (Calm Lands) - Achelous (Mt. Gagazet) - Maelspike (Mt. Gagazet) Đánh cắp nhưng hiếm - Octopus (Watery Via Purifico) - Phlegyas (Watery Via Purifico) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Piranha (Salvage Ship, Besaid Island Lagoon) - Water Flan (Besaid Island) - Blue Element (Macalania Forest) - Sahagin B (Via Purifico) - Aqua Flan (Via Purifico) - Maze Larvae (Via Purifico) - Sahagin C (Watery Via Purifico) - Remora (Watery Via Purifico) White Magic Sphere Sử dụng – dùng cho 1 node white magic mà ít nhất 1 nhân vật đã học được - 1 cái để tạo ability Magic Defense + 10% vào đồ đỡ Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Dark Flan (Mt. Gagazet) Wings to Discovery Sử dụng - 30 cái để tạo ability Break HP Limit vào đồ đỡ - 50 cái để tạo ability Triple AP vào vũ khí Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Shinryu (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Marlboro (Calm Lands, Cavern of the Stolen Fayth) - Great Marlboro (Inside Sin, Omega Ruins) * Có được 30 cái khi thắng trong cuộc đua chocobo và mở được 3 thùng Winning Formula Sử dụng - 30 cái để tạo ability Triple Overdrive vào vũ khí Đánh cắp - không Đánh cắp nhưng hiếm - không Rơi ra - Ultima Buster (Monster Arena) Rơi ra nhưng hiếm - không Hối lộ - Sand Worm (Sanubia Desert) * Có được 99 khi có được tất cả 13 con trong bảng Arena Conquest X-Potion Sử dụng – Hồi phục đầy HP cho 1 nhân vật - 1 cái để tạo ability HP + 5% vào đồ đỡ - 30 cái để Aeon học phép white magic Cura Đánh cắp - Sin' Right Fin (Airship) Đánh cắp nhưng hiếm - Guado Guard B (Macalania Temple) - Wendigo (Macalania Lake) - Guado Guard C (Al Bhed Home) Rơi ra - không Rơi ra nhưng hiếm - Worker (Luca) Hối lộ - Guado Guard C (Al Bhed Home) - Valaha (Cavern of the Stolen Fayth) ----------Area Conquest--------- 1. Besaid Island: Stratavis *Tên: Stratavis *HP: 320,000 (overkill: 10000) *AP: 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Smoke Bomb x3 (thường), Stamina Spring x2 (hiếm) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Amulet x2 (thường) x4 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm) x2 (Overkill) *Status: Str:73,Def:41,Mag:32,M.def:82,Speed:32,Eva:5% Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống: 0%. *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str:+5%,Str+10%,Str+20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: HP+5%, HP+10%, HP+20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: từ 2 đến 4 *Số khả năng của đồ rơi ra: từ 1 đến 3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Dingo, Condor, và Water flan ở Besaid Island. *Phần thưởng sau khi có nó: Stamina Tonic x99 2/ Kilika Forest: Malboro Menace *Tên : Malboro Menace *HP : 640000 (Overkill: 12000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Remedy x4 (thường ), Mana Spring x2 (hiếm ) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Mana Tonic x2 (thường ) x4 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str:60, Def:24,Mag:53,Mdef:63, Speed:34, Eva:0% Fire: x1.5, Thunder: chống 0%, Water: hấp thụ, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleeproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-4 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Killer Bee, Ragora, Dininix, và Yellow Element. *Phần thưởng sau khi có nó: Poision Fang x99 3/ Mi’ihen Highroad: Kottos *Tên : Kottos *HP : 440000 (Overkill: 15000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Stamina Spring x4 (thường ), Soul Spring x2 (hiếm ) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Healing Spring x20 (thường ) x40 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 88, Def: 60, Mag:12, Mdef: 1, Speed: 36, Eva: 0% Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Counter, Evade & Counter, Magic Counter *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: HP +10%, HP +20%, HP +30% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Raldo, Floating Eye, Mi'ihen Fang, White Element, Bomb, Dual Horn, Vouivre, và Ipiria *Phần thưởng sau khi có nó: Soul Spring x99 4/ Mushroom Rock Road: Coeurlregina *Tên : Coeurl Regina *HP : 380000 (Overkill: 10000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Farplane Wind x2 (thường ), Blessed Gem x1 (hiếm ) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Shining Gem x3 (thường ) x6 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 1, Def: 40, Mag:70, Mdef:40, Speed: 75, Eva: 0% Fire: chống 100%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Deathstrike, Double *AP *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof, Deathproof *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Thunder Flan, Gandarewa, Raptor, Lamashtu, Red Element, Funguar, và Garuda *Phần thưởng sau khi có nó: Candle of life x99 5/ Djose Highroad / Moonflow: Jormungand *Tên : Jormungand *HP : 520000 (Overkill: 10000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Petrify Grenade x4 (thường ), Three Stars x1 (hiếm ) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Supreme Gem x2 (thường ) x4 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 77, Def: 33, Mag:80, Mdef:186, Speed: 53, Eva: 6% Fire: chống 0%, Thunder:chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-4 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Bite Bug, Garm, Bunyip, Simurgh, Snow Flan, Basilisk, and Ochu *Phần thưởng sau khi có nó: Petrify Grenade x99 6/ Thunder Plains: Cactuar King *Tên : Cactuar King *HP : 100000 (Overkill: 10000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Chocobo Wing x2 (thường ), Designer Wallet x1 (hiếm ) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Blessed Gem x3 (thường ) x6 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 255, Def:100, Mag: 255, Mdef: 255, Speed: 80, Eva:240% Fire: chống 100%, Thunder: chống 100%, Water: chống 100%, Ice: chống 100%, Holy: chống 100% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Aerouge, Buer, Melusine, Kusariqqu, Qactuar, Gold Element, Larva, và Iron Giant *Phần thưởng sau khi có nó: Chocobo wing x99 7/ Macalania Forest and Snowfield: Espada *Tên : Espada *HP : 280000 (Overkill: 15000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Farplane Shadow x4 (thường ), Farplane Wind x1 (hiếm ) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Rename Card x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 44, Def:100, Mag: 31, Mdef: 160, Speed: 51, Eva:12% Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Wasp, Murussu, Blue Element, Xiphos, Chimera, Evil Eye, Snow Wolf, Mafdet,và Ice Flan *Phần thưởng sau khi có nó: Shining Gem x60 8/ Sanubia Desert: Abyss Worm *Tên : Abyss Worm *HP : 480000 (Overkill: 12000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Shadow Gem x4 (thường ), Stamina Tablet x1 (hiếm ) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Stamina Tonic x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 60, Def: 24, Mag: 93, Mdef: 63, Speed: 22, Eva:0% Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Alcyone, Sand Wolf, Sand Worm, Mushussu, Zuu, and Cactuar *Phần thưởng sau khi có nó: Shodow Gem x99 9/ Calm Lands: Chimerageist *Tên : Chimerageist *HP : 120000 (Overkill: 10000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Mana Spring x2 (thường ), Stamina Spring x1 (hiếm ) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Return Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 66, Def:10, Mag: 68, Mdef: 10, Speed: 29, Eva: 0% Fire: chống 100%, Thunder: chống 100%, Water: chống 100%, Ice:chống 100% , Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Firestrike, Waterstrike, Icestrike *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Fire Eater, Water Eater, Ice Eater *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Nebiros, Skoll, Flame Flan, Anacondaur, Shred, Coeurl, Ogre, Malboro, và Chimera Brain *Phần thưởng sau khi có nó: Farplane Wind x60 10/ Cavern of the Stolen Fayth: Don Tonberry *Tên : Don Tonberry *HP : 480000 (Overkill: 10000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Candle of Life x2 (thường ), Designer Wallet x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Farplane Wind x3 (thường ) x6 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 95, Def: 100, Mag: 75, Mdef: 100, Speed: 37, Eva: 0% Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike, Deathstrike *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof, Deathproof *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 2-4 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Epaaj, Imp, Yowie, Thorn, Dark Element, Nidhogg, Valaha, Ghost, và Tonberry *Phần thưởng sau khi có nó: SilverHourglass x 40 11/ Mt. Gagazet / Gagazet Cavern / Zanarkand Ruins: Catoblepas *Tên : Catoblepas *HP : 550000 (Overkill: 10000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Healing Spring x3 (thường ), Stamina Tonic x1 (hiếm ) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Three Stars x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 76, Def: 33, Mag: 58, Mdef: Speed: 47, Eva: 0% Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike, Deathstrike *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof, Deathproof *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 2-4 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Bandersnatch, Grat, Grenade, Bashura, Ahriman, Grendel, Dark Flan, Mandragora, Behemoth, Splasher, Achelous, và Maelspike *Phần thưởng sau khi có nó: Blossom Crown(cái nầy là key item dùng để lấy Aeon Ba chị em côn trùng) sau khi có được Catoblepas, 30 Mega Elixirs khi có Shinryu. 12/ Inside Sin: Abadon *Tên : Abadon *HP : 380000 (Overkill: 10000) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Purifying Salt x3 (thường ), Shining Gem x1 (hiếm ) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Mana Tablet x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 40, Def: 180, Mag: 95, Mdef: 160, Speed: 120, Eva:0% Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Magic +5%, Magic +10%, Magic +20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Magic Defense +5%, Magic Defense +10%, Magic Defense +20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Exoray, Gemini, Adamantoise, Behemoth King, Wraith, Great Malboro, Barbatos, và Demonolith *Phần thưởng sau khi có nó: Lunar Curtain x99 13/ Omega Ruins: Vorban *Tên : Vorban *HP : 630000 (Overkill: 10000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Healing Spring x2 (thường ), Stamina Tablet x1 (hiếm ) *Giá : 6000 gil *Rơi ra : Friend Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 95, Def: 100, Mag: 75, Mdef: 100, Speed: 33, Eva: 0% Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Varuna, Floating Death, Black Element, Zaurus, Spirit, Halma, Machea,Master Coeurl, Master Tonberry, và Puroburos *Phần thưởng sau khi có nó: Designer Wallet x60. ----------Species Conquest---------- 1/ Loại Chó sói: Fenrir *Tên : Fenrir *HP : 850000 (Overkill: 99999) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Chocobo Feather x2 (thường ), Chocobo Wing x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Agility Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 73,Def: 40, Mag: 12, Mdef: 165, Speed: 200, Eva: 60% _______Fire: chống 50%, Thunder: chống 50%, Water: chống 50%, Ice: chống 50%, Holy: chống 50%. *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike, Deathstrike *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof, Deathproof, Confuseproof *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 2-4 *Có được con nầy khi bắt 3 con mỗi loại quái vật: Dingo (Besaid Island), Mi'ihen Fang (Mi'ihen Highroad), Garm (Moonflow),Snow Wolf (Macalania Snowfield), Sand Wolf (Sanubia Desert), Skoll (Calm Lands), và Bandersnatch (Mt. Gagazet) *Phần thưởng sau khi có nó: Chocobo Feather x99 2/ Loại thằn lằn: Ornitholestes *Tên : Ornitholestes *HP : 800000 (Overkill: 99999) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Rename Card x1 (thường ), Chocobo Wing x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Gambler's Spirit x2 (thường ) x4 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str:83, Def: 55, Mag: 30, Mdef: 170, Speed: 130, Eva: 80% _________Fire: hấp thụ, Thunder: chống 0%, Water: chống 100%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%. *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Double Overdrive *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Dinonix (Kilika Forest), Ipiria (Mi'ihen Highroad), Raptor (Mushroom RockRoad), Melusine (Thunder Plains), Iguion (Macalania) Yowie (Cavern of the Stolen Fayth), và Zaurus (Omega Ruins). Mỗi loại 3 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Stamina Spring x99 3/ Loại Chim: Pteryx *Tên : Pteryx *HP : 100000 (Overkill: 99999) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Smoke Bomb x4 (thường ), Candle of Life x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Evasion Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 90, Def: 100, Mag: 5, Mdef: 100, Speed: 60, Eva:60% _________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Condor (Besaid Island), Simurgh (Djose Highroad), và Alcyone (SanubiaDesert)mỗi loại 4 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Mega Phoenix x99 4/ Loại Côn trùng: Hornet *Tên : Hornet *HP : 620000 (Overkill: 50000) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Poison Fang x4 (thường ), Cleaning Salts x2 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Accuracy Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str:63, Def: 70, Mag: 88, Mdef: 95, Speed: 102, Eva: 17% _________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Killer Bee (Kilika Forest), Bite Bug (Moonflow), Wasp (Macalania Forest),và Nebiros (Calm Lands) mỗi loại 4 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Mana Tonic x60 5/ Con phép thuật bay: Vidatu *Tên : Vidatu *HP : 95000 (Overkill: 10000) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Lightning Gem x4 (thường ), Mana Tonic x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : MP Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 12, Def: 230, Mag: 77, Mdef: 230, Speed: 33, Eva: 80% _________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Double *AP *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: MP 10%, MP +20%, MP +30% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Gandarewa (Mushroom Rock Road), Aerouge (Thunder Plains), và Imp (Mt. Gagazet or Cavern of the Stolen Fayth) mỗi loại 4 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Mana Spring x99 6/ Loại nhãn cầu: One-eye *Tên : One-Eye *HP : 150000 (Overkill: 15000) *AP : 10000 (Overkill: 1000) *Đánh cắp : Lunar Curtain x3 (thường ), Blessed Gem x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Magic Defense Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 55, Def: 58, Mag: 77, Mdef: 183, Speed: 38, Eva: 10% _________Fire: chống 100%, Thunder: chống 100%, Water: chống 100%, Ice: chống 100%, Holy: chống 100%. *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Triple *AP *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: MP +10%, MP +20%, MP +30% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Floating Eye (Mi'ihen Highroad), Buer (Thunder Plains), Evil Eye (Macalania Snowfield), Ahriman (Mt. Gagazet or Inside Sin), and Floating Death(Omega Ruins) mỗi loại 4 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Stamina Tablet x60 7/ Flans: Jumbo Flan *Tên : Jumbo Flan *HP : 1300000 (Overkill: 99999) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Lunar Curtain x4 (thường ), Mana Tablet x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Magic Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 3, Def: 255 (đặc biệt không đánh được con nầy bằng những đòn đánh vật lý), Mag: 98, Mdef: 80, Speed: 60, Eva: 0% _________Fire: hấp thụ, Thunder: hấp thụ, Water: hấp thụ, Ice: hấp thụ, Holy: hấp thụ. *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Magic Booster *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Fire Eater, Water Eater, Ice Eater *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Water Flan (Besaid Island), Thunder Flan (Mi'ihen Highroad), Snow Flan(Moonflow), Ice Flan (Macalania Lake or Snowfield), Flame Flan (Calm Lands),và Dark Flan (Gagazet Cavern or Zanarkand Ruins). *Phần thưởng sau khi có nó: Twin Stars x60 8/ Loại nguyên tố: Nega Element *Tên : Nega Elemental *HP : 1300000 (Overkill: 15000) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Star Curtain x4 (thường ), Twin Stars x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Twin Stars x2 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x2 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 0, Def: 140, Mag: 80, Mdef: 62, Speed: 44, Eva: 0% _________Fire: hấp thụ, Thunder: hấp thụ, Water: hấp thụ, Ice: hấp thụ, Holy: hấp thụ. *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Firestrike, Thunderstrike, Waterstrike,Icestrike *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Fire Eater, Lightning Eater, Water Eater, Ice Eater. *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 2-4 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Yellow Element (Kilika Forest), White Element (Mi'ihen Highroad), Red Element (Mushroom Rock Road), Gold Element (Thunder Plains), Blue Element(Macalania Forest), Dark Element (Cavern of the Stolen Fayth), và Black Element (Omega Ruins). *Phần thưởng sau khi có nó: Star Curtain x99 9/ Armored Moles: Tanket (không hiểu sao tui dịch cái nầy ra thành Chuột bọc sắt mà tui th ấ y cái con nầy chẳng giống chuột tý nào cả vì vậy mà tui giữ nguyên) *Tên : Tanket *HP : 900000 (Overkill: 10000) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Light Curtain x4 (thường ), Lunar Curtain x4 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Defense Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 103, Def: 100, Mag: 3, Mdef: 250, Speed: 41, Eva: 0% _________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Raldo (Mi'ihen Highroad), Bunyip (Djose Highroad or Moonflow), Murussu (Macalania Forest), Mafdet (Macalania Snowfield), Shred (Calm Lands), và Halma (Omega Ruins)mỗi loại 3 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Gold Hourglass x99 10/ Loại Rồng: Fafnir *Tên : Fafnir *HP : 1100000 (Overkill: 13000) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Gold Hourglass x2 (thường ), Stamina Spring x2 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Light Curtain x20 (thường ) x40 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 76, Def: 30, Mag: 109, Mdef: 130, Speed: 38, Eva: 0% _________Fire: hấp thụ, Thunder: hấp thụ, Water: chống 0%, Ice: hấp thụ, Holy chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Firestrike, Thunderstrike, Waterstrike, Icestrike *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Fire Eater, Water Eater, Ice Eater *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-4 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Vouivre (Mi'ihen Highroad), Lamashtu (Mushroom Rock Road), Kusariqqu (Thunder Plains), Mushussu (Sanubia Desert), và Nidhogg (Cavern of the StolenFayth or Mt. Gagazet) mỗi loại 4 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Puriflying Salt x99 11/ Loại nấm: Sleep Sprout *Tên : Sleep Sprout *HP : 98000 (Overkill: 10000) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Poison Fang x4 (thường ), Farplane Wind x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Teleport Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 3, Def: 167, Mag: 112, Mdef: 203, Speed: 26, Eva: 0% _________Fire: x1,5, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-4 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Funguar (Mushroom Rock Road or southern Djose Highroad), Thorn (Cavern ofthe Stolen Fayth), và Exoray (Inside Sin)mỗi loại 5 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Healing Spring x99 12/ Bombs: Bomb King *Tên : Bomb King *HP : 480000 (Overkill: 10000) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Fire Gem x4 (thường ), Shining Gem x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Door to Tomorrow x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 73, Def: 200, Mag: 71, Mdef: 200, Speed: 46, Eva: 0% _________Fire: hấp thụ, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Bomb (Mi'ihen Highroad), Grenade (Mt. Gagazet), và Puroburos (Omega Ruins)mỗi loại 5 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Turbo Ether x60 13/ Loại 2 sừng: Juggernaut[/b] *Tên : Juggernaut *HP : 1200000 (Overkill: 15000) *AP : 8000 (Overkill: 8000) *Đánh cắp : Lunar Curtain x4 (thường ), Shining Gem x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : Strength Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 98, Def: 140, Mag: 70, Mdef: 62, Speed: 42, Eva: 0% _________Fire: hấp thụ, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Dual Horn (Mi'ihen Highroad), Valaha (Cavern of the Stolen Fayth), và Grendel (Gagazet Cavern or Zanarkand Ruins)mỗi loại 5 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Light Curtain x99 14/ Iron Giants: Ironclad *Tên : Ironclad *HP : 2000000 (Overkill: 99999) *AP : 10000 (Overkill: 10000) *Đánh cắp : Light Curtain x4 (thường ), Stamina Tablet x1 (hiếm ) *Giá : 8000 gil *Rơi ra : HP Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 100, Def: 220, Mag: 0, Mdef: 180, Speed: 65, Eva: 0% _________Fire: chống 100%, Thunder: chống 100%, Water: chống 100%, Ice: chống 100%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20% *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: HP +10%, HP +20%, HP +30% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: IronGiant (Thunder Plains), Gemini A (Inside Sin hoặc Omega Ruins, được trang bị kiếm),và Gemini B (Inside Sin hoặc Omega Ruins, được trang bị gậy)mỗi loại 10 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Mana Tablet x60 ---------Original Conquest---------- 1/ Earth Eater *Tên : Earth Eater *HP : 1300000 (Overkill: 99999) *AP : 50000 (Overkill: 50000) *Đánh cắp : Gambler's Spirit x1 (thường ), Level 1 Key Sphere x1 (hiếm ) *Giá : 15000 gil *Rơi ra : Fortune Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 117, Def: 200, Mag: 186, Mdef: 210, Speed: 47, Eva: 0% _______Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Triple Overdrive *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Auto Potion *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1 *Có được con nầy khi: có được 2 con quái vật trong bảng Area Conquest *Phần thưởng sau khi có nó: Three Stars x60 2/ Greater Sphere *Tên : Greater Sphere *HP : 1500000 (Overkill: 99999) *AP : 50000 (Overkill: 50000) *Đánh cắp : Gambler's Spirit x1 (thường ), Return Sphere x1 (hiếm ) *Giá : 15000 gil *Rơi ra : Luck Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 87, Def: 130, Mag: 102, Mdef: 120, Speed: 55, Eva: 0% _______fire, thunder, water, Ice, holy: thay đổi *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: One MP cost *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Auto Phoenix *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1 *Có được con nầy khi: có 2 loại quái vật trong bảng Species. *Phần thưởng sau khi có nó: Supreme Gem x60 3/ Catastrophe *Tên : Catastrophe *HP : 2200000 (Overkill: 99999) *AP : 50000 (Overkill: 50000) *Đánh cắp : Gambler's Spirit x1 (thường ), Level 2 Key Sphere x1 (hiếm ) *Giá : 15000 gil *Rơi ra : Designer Wallet x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 120, Def: 80, Mag: 77, Mdef: 80, Speed: 34, Eva: 0% _______Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-4 *Có được con nầy khi: Có 6 loại quái vật trong bảng Areas. *Phần thưởng sau khi có nó: Door to Tomorrow x99 4/ Th’uban *Tên : Th'uban *HP : 3000000 (Overkill: 99999) *AP : 50000 (Overkill: 50000) *Đánh cắp : Gambler's Spirit x1 (thường ), Teleport Sphere x1 (hiếm ) *Giá : 15000 gil *Rơi ra : Underdog's Secret x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 102, Def: 80, Mag: 212, Mdef: 80, Speed: 53, Eva: 0% _________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Triple AP, Triple Overdrive *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: HP +10%, HP +20%, HP +30% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi: Có được 6 quái vat trong bảng Species. *Phần thưởng sau khi có nó: Gambler’s Spirit x99 5/ Neslug *Tên : Neslug *HP : 4000000 (Overkill: 12000) *AP : 50000 (Overkill: 50000) *Đánh cắp : Gambler's Spirit x1 (thường ), Friend Sphere x1 (hiếm ) *Giá : 15000 gil *Rơi ra : Pendulum x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 130, Def: 80, Mag: 130, Mdef: 80, Speed: 43, Eva: 0% _________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Piercing (Kimahri, Auron), Triple AP *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: HP +10%, HP +20%, HP +30% *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi: Có tất cả các quái vật trong bảng Areas. *Phần thưởng sau khi có nó: Winning Formula x99 6/ Ultima Buster *Tên : Ultima Buster *HP : 5000000 (Overkill: 99999) *AP : 50000 (Overkill: 50000) *Đánh cắp : Gambler's Spirit x1 (thường ), Level 3 Key Sphere x1 (hiếm ) *Giá : 15000 gil *Rơi ra : Winning Formula x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 168, Def: 60, Mag: 178, Mdef: 71, Speed: 72, Eva: 0% _________đầu và tay của nó: Def: 1, Mdef: 1 _________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Triple AP, Overdrive -> AP, Triple Overdrive *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Break MP Limit *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3 *Có được con nầy khi: bắt tất cả các loại quái vật mỗi loại 5 con. *Phần thưởng sau khi có nó: Dark matter x99!! 7/ Shinryu *Tên : Shinryu *HP : 2000000 (Overkill: 99999) *AP : 50000 (Overkill: 50000) *Đánh cắp : Gambler's Spirit x1 (thường ), Three Stars x1 (hiếm ) *Giá : 15000 gil *Rơi ra : Wings to Discovery x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 92, Def: 60, Mag: 86, Mdef: 98, Speed: 70, Eva: 0% _________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0% *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Double AP *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Auto Med *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1 *Có được con nầy khi bắt các con quái vật: 2 Splashers, 2 Achelous, và 2 Maelspikes trong Gagazet Cavern *Phần thưởng sau khi có nó: Mega Elixir x30 8/ Nemesis *Tên : Nemesis *HP : 10000000 (Overkill: 99999) *AP : 50000 (Overkill: 50000) *Đánh cắp : Level 4 Key Sphere x1 (thường ), Warp Sphere x1 (hiếm ) *Giá : 25000 gil *Rơi ra : Warp Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill) Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill) *Status: Str: 255, Def: 150, Mag: 255, Mdef: 150, Speed: 200, Eva: 0% _________Fire: hấp thụ, Thunder: hấp thụ, Water: hấp thụ, Ice: hấp thụ, Holy: hấp thụ. *Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Break Damage Limit *Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Break HP Limit *Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4 *Số khả năng của đồ rơi ra: 1 *Có được con nầy khi bắt tất cả quái vật mỗi loại 10 con và ít nhất hạ một lần các con quái vật trong 3 bảng cuối. *Phần thưởng sau khi có nó: Master Sphere x10 |
![]() |
| pokemon, mega man, mario, harvest moon, digimon, dragon ball, fifa, final fantasy, fire emblem, golden sun, grand theft auto, kingdom hearts, naruto, sonic, the sims, yu gi oh, zelda, dragon quest, star wars, lego, harry potter, gundam other... |
| Currently Active Users Viewing This Thread: 1 (0 members and 1 guests) | |
| Thread Tools | |
| Display Modes | |
|
|
Similar Threads
|
||||
| Thread | Thread Starter | Forum | Replies | Last Post |
| Final Fantasy VII (cũ mà hay) | pokemon abc | PC Games | 0 | 07-07-2009 10:32 AM |
| hình Final Fantasy VII cực vip luôn | xuem | Wallpapers | 1 | 15-05-2008 12:37 PM |
|