|
|||||||
| Download PKM | Comic | Register | FAQ | Members List | Social Groups | Calendar | Search | Today's Posts | Mark Forums Read |
| Harvest Moon Thảo luận, download game Harvest Moon của hãng Natsume. Hãy thử tưởng tượng mình là một người nông dân vui vẻ :) |
![]() |
|
#1
|
||||
|
||||
|
hướng dẫn Harvest Moon Rune Factory 3
Những điểm mới đến từ RF3:
- Thời gian liên tục trôi, lại còn hơi nhanh nữa - Tương tác vật lí với môi trường & nv được thể hiện khá tốt - Lồng tiếng ko chê vào đâu được - Dễ hơn mấy bản trước - Mọi thứ hầu hết đều được gán skill - Việc thu hoạch trở nên dễ dàng hơn bao h hết khi có thể liên tục nhồi 9 cái liền 1 lúc mà ko cần nhét vô túi - Item trong phiên bản này có lẽ dễ kiếm nhất - Thời tiết biến động theo chu kì trong ngày, có lẽ đây là điểm nổi bật nhất trong cả 2 dòng HM + RF - 2 khách mời Mei & Yue của RF 1 & 2 Character Mice (Bạn có thể đổi nếu muốn ) Đặc điểm: Main char , có thể biến hình thành Moko Sia/ シア Birthday: Spring 11th Loves: -Sakura grass/ サクラ草 -Four Leaf Clover/ 四葉のクローバー Likes: General flowers (and weeds, apparently?), Favorite Perfume: (No information yet) Dislikes: (No information yet) Weapon: Watering can ( bình tưới -_-) Family: Em gái Monica, ông Wells Rival: None Sia là 1 cô gái ngọt ngào, rất thích hoa. Là người đã lôi xềnh xệch bạn trong đêm tối lúc đầu game . Cô ấy đưa bạn đến trang trại & cho bạn một số công cụ nhà nông Toona/トゥーナ Birthday: Spring 29th Loves: Pendants/のペンダント Likes: -Toy Herbs/ トイハーブ -Moon Drops/ムーンドロップ草 -Pink Cat Flower/ピンクキャット -Charm Blue/チャームブルー -Crystals/の結晶 Favorite Perfume: Iron, Flower, Passionate Perfumes/シアレンス情熱的鉄花 Dislikes: (No information yet) Weapon: One Handed Sword Family: None Rival: Gadzhi Trợ lý của Gadzhi, ít khi ra ngoài & nói chuyện, luôn cố gắng ko liên hệ với 1 ai khác vì bản than cô đang ẩn chứa nhiều bí mật lớn. Bạn có thể thấy gương mặt dễ thương của cổ trong lốt Moko Chocolat/ ショコラ Birthday: Fall 21st Loves: (No information yet) Likes: Rice/ごはん Favorite Perfume: Yummy Perfume / おいしそうシアレンス Dislikes: Milk/ 牛乳 Weapon: Axe Family: Em trai Rusk (chưa rõ là anh hay em), cha Gluten Rival: None Lại 1 cô gái ngọt ngào đúng ngĩa , cực thích đồ ngọt, khá phiền phức. Cổ luôn hành động giống như 1 đứa trẻ. Là người thử nghiệm các mon ăn của Marion mà ko hay biết . Marion/ マリオン Birthday: Summer 17th Loves: (No information yet) Likes: -Cabbage/キャベツ -Cucumber/キュウリ Favorite Perfume: Magic, passionate Perfumes / シアレンス情熱的魔法 Dislikes: Tomatoes/ トマト Weapon: Staff Family: Bà Marjorie Rival: Rusk (vừa có người thử nghiệm nấu ăn là chị gái lại vừa có người yêu là em trai của người thử nghiệm) Được rồi, ác quỷ dễ thương này là 1 phù thủy kiêm y tá … nhưng có vẻ như cổ ko quan tâm nếu ai đó đang kêu đau đớn đâu . Là bạn thân của Chocolat, quản của cổ có bán Magic & thuốc. Persia/ペルシャ Birthday: Summer 6th Loves: -Squid Sashimi/イカさし -Grilled Squid / 焼きイカ Likes: -Orange/オレンジ -Apple/リンゴ -Grape/ブドウ -Squid/イカ Favorite Perfume: Fish Perfume(?)/魚,シアレンス,不思議な (Literally, fish scent, Uncategorized) Dislikes: (No information yet) Weapon: Two Handed Sword Family: … có lẽ là biển cả Rival: Carlos Là người điều hành nhà tắm, 1 sinh vật biển coi cái tai, vây đó . Tuy nhiên, cô lại lun cố gắng che đậy mọi chứng cứ cô vốn là 1 quái vật biển. Ngày mưa cổ sẽ hóa cá Ion/イオン Birthday: Winter 22nd Loves: -Seafood Doria/シーフードドリア -Seafood pizza/ シーフードピザ Likes: Any type of fish Favorite Perfume: Passionate Perfume/シアレンス情熱的 Dislikes: (No information yet) Weapon: Fishing Rod Family: Anh trai Carlos Rival: None 1 cô gái thuộc dạng Tomboy , rất thích cái mũ của mình. Có vẻ hay cãi nhau với anh trai. Dahlia/ダリア Birthday: Spring 24th Loves: -Grilled Miso/味噌田楽 -Dried Sardine/めざし Likes: -Grilled Eggplant/なす田楽 -Coloured Grass/色つきの草 -Jam/ジャム -Trout Sashimi(?)/ドクニジマス Favorite Perfume: Passionate, Rainbow Perfumes/シアレンス情熱的、レインボーな Dislikes: Shrimp/エビ Weapon: Hammer Family: None Rival: None Họa sĩ, vâng! 1 elf khác . Cô ấy trẻ con, ích kỉ nhưng rất yêu vẽ & luôn có ý tưởng mới cho những j` muốn làm tiếp theo. Sakuya/さくや Birthday: Summer 25th Loves: Dragon Bones/竜の骨 Likes: -Rings/の刺身 -Sushi Favorite Perfume: Glitter, Fish Perfumes /キラキラ魚シアレンス Dislikes: Eggs/卵 Weapon: Two Handed Sword Family: Mẹ Shinonome Rival: None Làm trong quán trọ của mẹ, 2 mẹ con họ hình như hay xuất hang hóa qua các thành phố các (?). Vẫn lại là 1 cô gái ngọt ngào, trẻ con, vui tươi, cá tính. Tuy nhiên, khi nhắc đến tiền thì cổ sẽ thay đổi ngay . Sophia/ ソフィア Birthday: Fall 7th Loves: -Rare cans/レアな空き缶 -Super flop/超失敗作 Likes: -Empty Can/空き缶 -Stone/石 -Dry Grass/枯草 -Scrap Iron/クズ鉄 -Weeds/雑草 -Flop/失敗作 -Rubber Boots/長靴 Favorite Perfume: Odorless Perfume/シアレンス無臭 Dislikes: 粉のもの (what is this, flour? Sweet powder?) Weapon: One Handed Sword Family: Chị gái Elisa, cha Donchacos Rival: None De Siante-Coquille Daughter (ko bít phải dịch như nào, đại loại đây là cách gọi nhau trong gia đình Viviaju). Cô luôn đi quanh thị trấn với 1 cái ô kể cả khi trời ko mưa (đại tiểu thư ). Đôi khi hay nói trái ngược với những j` đã nói trước đó, cái nài phải bắt kí tên điểm chỉ rùi Karin/カリン Birthday: Winter 4th Loves: Any rings with Jewels in them Likes: Any sort of jewelry Favorite Perfume: Glitter Perfume /キラキラシアレンス Dislikes: Diamonds/ダイヤモンド (strange...) Weapon: Nothing Family: Mẹ Hazel Rival: None Cô thường gặp khó khăn & buồn ngủ trong đời sống thành phố. Cô làm việc với mẹ trong cửa hàng tổng hợp. Cứ 17h chiều, cổ sẽ đến nhà bạn để lấy đồ trong Shipping Bin. Ui, My love Dân Làng Monica/モニカ Birthday: Spring 26th Loves: -Sakura grass/ サクラ草 -Cheap Bracelets/安物の腕輪 -Hand-knitted Accessories/手編みのニット Likes: -Sakura Grass/サクラ草 -Mukumuku Wool (And general wool things)/モコ綿(綿系全般) Favorite Perfume: None Listed Dislikes: Fish Weapon: Nothing Em gái Sia, ko ưa Mice, nhưng trong lốt Moko thì lại rất khoái Gadzhi/ガジ Birthday: Summer 12 Loves: -Gold -Fried Curry Udon/カレーうどん金 Likes: Iron (and other ores)/鉄(鉱石系) Favorite Perfume: None Listed Dislikes: (No information yet) Weapon: Two Handed Sword Tình địch no.1 , đừng nhầm anh ta là elf, người đó . Luôn chú tâm trong việc giúp bạn . Anh ta luôn muốn Toona tiếp xúc với mọi người nhiều hơn. Rusk/ラスク Birthday: Fall 2 Loves: -Chocolate Cake (and normal cake?)/チョコレートケーキ(ケーキ?) -Hot Chocolate/ホットチョコレート -Ice Cream/アイス Likes: (No information yet) Favorite Perfume: None Listed Dislikes: Vegetables/野菜類 Weapon: Staff Tình địch no.2, em trai Chocolate, lịch sự & hiền lành Shinonome/しののめ Birthday: Winter 26 Loves: Sashimi Likes: Sushi Favorite Perfume: None Listed Dislikes: (No information) Weapon: Duel Swords Mẹ của Sakuya, mở quán trọ cùng con gái của bà. Cô ấy lịch sự, tốt bụng, luôn luôn giúp đỡ mọi người & vô cùng chăm chỉ Elisa/エリザ Birthday: Spring 21st Loves: Fine fur/上質の毛皮 Likes: Fish/魚類 Favorite Perfume: None Listed Dislikes: (No information) Weapon: Staff De Saint-Coquille Sister, chị của Sophia & là 1 nhà thiết kế quần áo (vậy Sophia là 1 con búp bê hoàn hảo nhất còn chi ). Cô thiết kế quần áo ngay tại nhà mình nhưng ko bán được do nhà cô quá xa lạ (tầng lớp quý tộc chăng?) Carlos/カルロス Birthday: Summer 3rd Loves: Sea Bream Sashimi/タイのおさしみ Likes: All Fish Favorite Perfume: Passionate, fish Perfume/シアレンスナウい情熱的な,魚の Dislikes: (No information) Weapon: Spear Tình địch no.3, bị gọi là 1 anh chàng Tui♥SkyTui♥SkyTui♥Skyy , anh trai của Ion. Anh ta chăm sóc em gái mình rất chu đáo. Gluten/グルテン Birthday: Fall 10 Loves: -Chocolate Cake/チョコレートケーキ -Hot Chocolate/ホットチョコレート Likes: (No information yet) Favorite Perfume: None Listed Dislikes: Alcohol/お酒 Weapon: Twin Blades Cha của Rusk & Chocolat, rất yêu quý những đứa trẻ của mình, ông ấy hay mời cơm Dochacos Donchacos/ドンチャコス Birthday: Summer 8th Loves: -Supreme Curry(?)/至高のカレー? -Fried Udon(?)/焼きうどん? Likes: All Food Favorite Perfume: None Listed Dislikes: (No information) Weapon:_______________ De Sainte-Coquille Father, những sở thích trên của ổng đều ko rõ, là cha của De-Sainte-Coquille / Viviaju Family. Hay quên lời như con gái Sophia của mình , miệng rất giống con mèo . Cũng giống như những người cha khác (có thật ko?), ổng rất thích thức ăn. Nhẫn của ông là rất có thể Ring-Pops. Wells/ウェルズ Birthday: Winter 19 Loves: (No information yet) Likes: -Rice Balls/おにぎり -Grilled Salmon/ヤマメの塩焼き Favorite Perfume: Modern Perfume/シアレンスナウい (Yep, the old man has a perfume listed *__*) Dislikes: Unknown Weapon: _____________ Ông của Sia & Monia, là 1 thương gia, chuyên chủ trì các lễ hội. Ông rất quan tâm đến con gái lớn của mình. Marjorie/マージョリー Birthday: (Unknown. Anyone?) Loves: (No information yet) Likes: Coloured Grasses /色つきの草 Favorite Perfume: Modern Perfume/シアレンスナウい Dislikes: (No information) Weapon: ______________ Bà của Marion, là người rất quan tâm & có ảnh hưởng với cháu gái mình. Đừng để vẻ đáng yêu của cô cháu gái lừa Hazel/ヘーゼル Birthday: Spring 8th Loves: (No information) Likes: -Vegetables/野菜類 -All Cakes/ケーキ系 Favorite Perfume: None Listed Dislikes: (No information) Weapon: Battle Axe Mama của Karin, chủ của cửa hang tổng hợp. Monster Village Cururufa /クルルファ Birthday: Winter 17th Loves: -Chocolate cookies/チョコクッキー -Hot Chocolate/ホットチョコレート Likes: Sweet Potatoes/焼き芋 Favorite Perfume: Strange Perfume/シアレンス不思議な Dislikes: Insect Skin/虫の皮 Weapon: Staff Antagonist, ko thích con nười nhưng nhờ Mice nên đang dần thay đổi, trở nên mềm yếu hơn (có lẽ ).Cô ấy sẽ đưa bạn Transformation Belt. Có thể cưới Ondolfa /オンドルファ Birthday: (Unknown) Loves: (No information) Likes: Sweet Juices Favorite Perfume: Strange Perfume/シアレンス不思議な Dislikes: (No information) Weapon: Protagonist, ổng là người muốn con người, quái vật & elf có thể chung sống hòa bình. Ổng sẽ đưa ra vài lời khuyên về Dungeon cho bạn. Zeze/ゼゼ Birthday: Fall 26 Loves: (Fried?) Tempura Udon/焼きうどん?(天ぷらうどん) Likes: (No information) Favorite Perfume: Passionate, Strange Perfume/シアレンス情熱的な,不思議な Dislikes: (No information) Weapon: Short Sword Antagonist, cũng ko thích con người, cậu ta có vẻ là giống người sói. Con Cái Con trai Sau khi cưới được 15 ngày, vợ bạn sẽ sinh con, giới tính do bạn chọn nhưng tính cách & tên tùy thuộc vào người mẹ Bạn có thể đẻ được 3 con, 3 trai, 3 gái, 2trai 1 gái, 2 gái 1 trai . Con của bạn có thể có ba tính cách khác nhau, tùy theo đặc điểm giới tính. Energetic, Airy, Calm (Boy only) and Lonely (Girl only) Lưu ý: vì bản RF 2 bị trỉ trích khá nặng khi xài đời con mà như là chơi lại từ đầu, các mối quan hệ bị dọn sạch, thậm chí cả ông ngoại cũng coi cháu mình như người lạ nên phiên bản này sẽ ko chơi ở đời con để tập trung hoàn thiện cuộc đời của Mice, game sẽ ko bao h kết thúc ^^. Tính Cách Của Các Con Toona= Boy: Leon – Energetic Boy: Hugue - Calm Girl: Zoey - Airy Chocolat= Girl: Robin – Lonely or Airy Boy: Vincent - Calm Girl: Emma - Energetic Marion= Boy: Avalon - Calm Girl: Rosa – Lonely Girl: Kyrie – Energetic Sia= Girl: Lily - Energetic Girl: Iris - Lonely Girl: Daisy - Airy Ion= Boy: Davis - Calm Girl: Seth - Energetic Girl: Lili - Airy Persia= Girl: Mayra - Energetic Boy: Allen - Calm Boy: Logan - Lonely Sakuya= Boy: Aspen – Airy Girl: Eva - Lonely Girl: Riley - Energetic Dahlia= Girl: Beato - Energetic Girl: Kate - Airy Girl: Lambda - Lonely Sophia= Girl: Ophelia – Energetic Boy: Will/William - Calm Girl: Lucy – Lonely Karin= Girl: Lilianne - Airy Girl: Sherwood - Energetic Boy: Art - Calm Curufa= Boy: Adam - Calm Boy: Cal - Energetic Boy: Fyfe – Airy Khách Mời Xuất hiện ở quán trọ vào các ngày ko thể xác định . Nhiều khi mỗi người cách nhau 1 ngày nhưng nhiều khi cả 2 lại cùng đến . Điểm duy nhất có thể xác định là họ ở tầng 2 của quán trọ , thậm chí việc bạn save/load cũng ảnh hưởng tới sự xuất hiện cả bọn họ
__________________
♥Nakagwa Kanon ^.^♥
**************** Hãy cùng chia sẻ với bạn bè bằng cách ****************
|
||||
|
#2
|
||||
|
||||
|
Game Play
1. Control: A- nhặt/vứt Item B- sử dụng Tool/ăn thức ăn X- sử dụng magic/skill Y- nhét mọi Item vào túi/sử dụng magic L A- chuyển Item bạn đang có trong túi L B- chuyển tool L X- chuyển magic L Y- chuyển magic A + + Pad: ném Item 2. Active Seed: Mua ở Flower Shop, một số sẽ được char khác cho khi làm quest.... mỗi hạt 1 ngày chỉ dùng được 1 lần, khi bạn nhét túi nó sẽ hóa đá cho đến ngày hôm sau khi bạn ngủ dậy. Active Seed có nhiều loại: loại hay dùng nhát có lẽ là loại lướt nước, tiếp là tấn công, sau là đỡ đòn. 3. Partner: Phiên bản này tiến bộ nhất là ở chỗ này, trước đây chỉ được dắt quái vào Dungeon, nay bạn có thể dắt cả người vào nữa . -Điều kiện: 3 LP/FP (mấy người già thì chưa rõ nữa -_-) -Đủ điều kiện trên thì khi nói chuyện với char, bạn sẽ thấy có cái button động đậy. Nhấn L/R hoặc touch zô nó. -Khi để char đi cùng, bạn sẽ có thông tin của người đó & exp của bạn cũng được san sẻ với người đi chung -Với người đi chung, đến gần họ, nhấn A, sẽ có 3 lựa chọn: Lựa chọn 1 là nói chuyện, lựa chọn 2 là đuổi họ về , lựa chọn 3 là Never Mind. Nếu bạn thấy vũ khí của partner yếu quá, bạn có thể tặng họ vũ khí, skill & họ sẽ dùng vũ khí, skill mà bạn tặng 4. Việc nông: Có thể thu hoạch cả 1 chồng mà ko cần nhét túi như trước nữa . Sau khi thu hoạch, nó sẽ sinh ra 1 lượng RP tương đối lớn. Một số cái RP có hình dáng spirits như trong RFF ý, vừa tăng RP cao vừa tăng cả Start. & khi hái lượm bất cứ cái j` cũng sẽ xuất hiện túi hạt giống (tùy vào may mắn của bạn) Skill lượm đồ càng cao thì lv của đồ + nông phẩm càng cao, nhất là đối vs nông phẩm, tỉ lệ thu hoạch cho ra hạt giống cũng sẽ càng cao. Nên sử dụng phân bón + mấy món như fomula để lv của nông phẩm được cao, bán được nhiều xiền. 5. Khai thác: Lần này, phần nhiều bạn phải đập đá nhiều lần nó mới vỡ, nhưng mỗi lần đập là lại ra rất nhiều những loại quặng, ngọc,… linh tinh. 6. Cooking, Forging, Pharmacy, Accessories: Bạn chỉ cần mua bánh mì rùi ăn là có công thức. Sau lễ hội được bánh mì cũng có công thức 7. Quest: Bạn sẽ nhận Quest ở 3 thứ sau: Lưu ý: mỗi 1 thứ chỉ cho bạn làm 1 Quest 1 ngày 8. Monster: -Trong phiên bản này, sẽ chỉ có bàn chải & kéo cắt lông Moko. Bạn có thể cắt lông nó mọi lúc trừ khi nó đã trụi lông -Bạn sẽ thu phục thú = cách cho chúng ăn. Nếu trên đầu chúng hiện hình đầu lâu thì bạn sẽ phải cho món khác cho đến khi hiện hình trái tim lớn. -Thú nuôi ngoài hang đến khi mang về đã số đều thích chính sản phẩm mình thải ra VD cho gà trứng gà, sói lông sói, tim sẽ tăng lên rất nhanh . Số monsters thích trứng gà cũng nhiều lắm đó . Bạn hãy ghi nhớ món đã đem chúng lại với bạn để còn cho thường xuyên. -Bạn sẽ ko còn vất vả mỗi ngày cho việc thu hoạch sp từ Monster vì khi vào chuồng sẽ thấy 1 đống Item quen thuộc đó , ngoài ra khi giao việc, chúng sẽ tự quốc đất & gieo hạt giống cho bạn, mặc dù hơi dựa dẫm nhưng như vầy mới có thời gian để đi cưa cẩm & thăm Dungeon chứ 9. Câu cá: Ngoài việc câu cá ở Carlos's Shop, ở sông hay ..., h bạn sẽ có thêm kv câu mới là... trên cát
__________________
♥Nakagwa Kanon ^.^♥ |
|
#3
|
||||
|
||||
|
Shop
/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\/\ Nội dung : General shop (nhà Karin & Hazel) Thời gian mở cửa: 9:00~ 18:00 Lựa chọn thứ 2: I came to buy - Spring seeds - Summer seeds - Fall seeds - Winter seeds - Đồ ăn & 1 số thứ linh tinh - Go back Menu Lựa chọn 3: nevermind Sau này ở đây sẽ bán nâng cấp túi đồ, tủ lạnh, tủ sách & giường đôi . Flower shop (nhà của Sia, Monia & Wells) Thời gian mở cửa: 9:00~ 18:00 Lựa chọn 2: I came to buy - Flower seeds - Active Seeds - Các loại cỏ - Go back Menu Lựa chọn 3: Ko rõ để làm j` :-j Lựa chọn 4: nevermind Gadzhi’s Shop (nhà của Gadzhi & Toona) Thời gian mở cửa: 9:00~ 18:00 Lựa chọn 2: I came to buy - Swords: short, two-handed, dual-wield - Spears, hammers, axes - Farm tools - Accessories - Random mix - Go back Menu Lựa chọn 3: Sau khi dọn xong Spring Ruin, lựa chọn này để mua lò rèn & chỗ làm Accessories. Lựa chọn 4: Chuồng thú, từ đây bạn sẽ thu phục được công nhân về Lựa chọn cuối: Never Mind Hospital (nhà của Marion, Marjorie) Thời gian mở cửa: 9:00~ 18:00 Lựa chọn 2: I came to buy - 1 số loại thuốc & herbs - Magic - Go back Menu Lựa chọn 3: Nevermind Gluten’s Restaurant Thời gian mở cửa: 9:00~ 18:00 Lựa chọn 2: Mua đồ ăn Lựa chọn 3: Cooking tools, toàn bộ dụng cụ làm bếp đều bán ở đây Lựa chọn cuối: Nevermind 1 ngày bạn chỉ mua được số lượng có hạn, do có công thức mà Sakuya’s Shop Thời gian mở cửa: 10:30~ 18:00 Lựa chọn 2: I came to buy Lựa chọn cuối: Nevermind Bath House Thời gian mở cửa: 10:00~ 22:00 Lựa chọn 2: Take a bath: 300G Lựa chọn 3: Skill Lựa chọn 4: Uhm, cũng ko có cơ sở, nhưng khi lựa chọn này xuất hiện tui mới thấy cái Phramacy Lựa chọn cuối: Nevermind Carlos’s shop (nhà của Carlos & Ion) Thời gian mở cửa: 8:00~ 18:00 đến đây, giả xiền & ra vườn sau để câu cá Eliza's shop Thời gian mở cửa: 12:00~ 17:30 Lựa chọn 2: I came to buy Lựa chnj cuối: Never Mind Sau này ở đây sẽ bán cho bạn bàn ăn & đồ chơi -_- Yue’s shop Lựa chọn 2: I came to buy Công việc bán rong của Yue vẫn như cũ, nhưng lần này Yue bán rất nhiều thứ mà ngay từ đầu bạn ko thể mua được ở các của hàng trong làng . VD như skill cấp 3 chả hạn . Item Yue bán ko cố định nên luôn phải canh & khi gặp thì mua lun
__________________
♥Nakagwa Kanon ^.^♥ |
|
#4
|
||||
|
||||
|
Festival
Spring 1st: New Year's Day 6th: Bean-throwing ceremony 15th: Fishing rally 19th: Mokomoko Thanksgiving 28th: Spring Vegetable Contest Bean-throwing ceremony: mọi người sẽ ném đậu vào bạn, bạn phải hứng số đậu đó trong thời gian quy định Đậu xanh: +10p Đậu đỏ: +14p Failed Dish: +0p 6000p hoặc hơn sẽ thắng Mokomoko Thanksgiving: Bạn sẽ đánh vào con Moko khổng lồ trong thời gian quy định, được chọn vũ khí 6000p hoặc hơn sẽ thắng Fishing rally: Nói chuyện vs ông Well để bắt đầu từ 9h -> 17h, câu được 18 con trở lên là thắng Spring Vegetable Contest: Mang loại nông phẩm mùa xuân đến để dự thi Summer 1st: Lake opening 15th: Fishing rally 19th: Free market 28th: Summer Vegetable Contest Free market: Vào ngày này mọi người trong làng ai cũng có cái j` để bán cho bạn Autumn 5th: Eating contest 15th: Fishing rally 19th: Turnip Approaching Festival 28th: Autumn Vegetable Contest Eating contest: Đây là cuộc thi ăn Fruit: +250p Food: +700P Failed Dish: -100p 6000p hoặc hơn là chắc chắn thắng Turnip Approaching Festival: Bạn sẽ lấy trứng chọi vào đống Turnip đang bay Turnip: +100p Pink turnip: +150p Gold Turnip: +300p, nếu bạn chọi được nhiều Turnip trước khi gặp được Gold Turnip thì tùy bạn chọi được nhiêu thì x lên bấy nhiêu point Winter 1st: Turnip Battle 15th: Fishing rally 28th: Winter Vegetable Contest 30th: New Year's Eve
__________________
♥Nakagwa Kanon ^.^♥ |
|
#5
|
||||
|
||||
|
Map
Village 1. Nhà bạn 2. Quán trọ: trong đó là shop của mẹ con Shinonome & Sakuya, nhà tắm do Persia điều hành, Yue & Mei hay lui tới đây. 3. Gluten’s restaurant: nhà của Chocolat, Rusk, Gluten 4. General shop: nhà của Karin, Hazel 5. Flower shop: nhà của Sia, Monia, Wells 6. Gadzhi’s shop: nhà của Toona & Gadzhi 7. Hospital: nhà của Marion, Marjorie 8. Nhà của Sophia, Eliza (trong nhà có shop quần áo của Eliza), Donchacos 9. Carlos's shop: Nhà của Ion, Carlos, kinh doanh trại cá a. Ruộng vườn nhà bạn b. Nơi diễn ra các lễ hội A. Đường tới nhà của Dahlia & Spring Ruin B. Đường tới Summer Ruin & Monster Village c. Đường tới Fall Ruin D. Đường tới Winter Ruin Home 1. Phòng bạn 2. Ruộng, vườn 3. Phòng này gọi là Champion Room cũng được . Bao gồm 2 cửa, cửa bên trái là Skill Room (cái này tương tự như RF/RF2 nhưng được mở rộng hơn), bạn sẽ đánh theo lv chỉ định hoặc chọn hình dạng đồng nghiệp để oánh . Cửa bên phải để Wi-fi . 4. Phòng làm việc X. Chuồng thú Dungeon Spring Dungeon - Trong Spring Dungeon có 2 cái status, 1 hình mặt người & 1 hình gấu da cam, bạn chỉ có thể xoay được con gấu. Đến đây, tui cũng ko bít làm thế nào nhưng chợt nhớ ra hình như mình chưa làm quest nào cả . - Bạn phải làm lun cái quest của Sia lúc đầu, cái nài cũng là cái kích hoạt các quest khác , sau đó xuống đường tới Spring Ruin, bạn sẽ gặp ông của Sia. Rùi sau đó có thể xoay được cái tượng mặt người . + Cái Quest nài là làm quen với mọi người dân trong làng, xong bỏ đồ vào Shipping Bin rùi đến nói chuyện vs cổ là xong. - Xoay 2 tượng mặt người ở 2 bên cho mặt đối mặt, sẽ xuất hiện đường hầm. Tuy nhiên, xuống lại chưa có cầu để đi . Bạn hãy đi gặp Dahlia, cô ấy sẽ sửa lại dùm bạn cái cầu . & sau đó bạn có thể đánh boss, nhưng nếu bạn ko xuống hầm coi cả 2 bên cái cầu thì ko nhờ vả được j` đâu . - Sau khi đập boss, bạn sẽ nhận được 2 Item, 1 là cái lá rớt ra từ người con chồn, 2 là Spring Orb, Spring Orb sẽ giúp bạn biến hình thành Moko. - Clear xong Dungeon 1, bạn sẽ có thêm tầng 2 & đến được Monster Village - Nhớ là muốn lấy ball, bạn phải no partner nhá . Summer Dungeon X: Monster Village - Đến Monster Village, làm quen với mọi người, sau đó nói chuyện với Cururufa. - Cổ sẽ giao nhiệm vụ cho bạn, nhưng bạn phải về nhà để coi cái gọi là thêm 1 tầng mới nữa. Sau đó gặp & nói chuyện với Zeze, cậu ta sẽ đi cùng bạn. Nên nhớ phải có Zeze đi cùng thì mới kích hoạt được evevt. - Đầu tiên, bạn đi xuống phía Đông Nam (Y), sẽ gặp 1 bộ xương trắng, dọn sạch kv này & check cái đầu của bộ xương, sau đó về Monster Village đưa nó cho Cururufa. Tiếp đó tiến về hướng Tây Nam (Z), đến chỗ cây xương rồng, dọn sạch & check cây xương rồng. Sau đó trở về Monster Village, tiện đưa luôn Cururufa cái hoa xương rồng vừa check được, cái đá chặn ở cả 2 cửa sẽ được dọn, & bạn hãy vào đó để đập boss, xong lên lấy Summer Orb. Sau event này bạn sẽ có thêm cửa thông với Monster village ngay trong ruộng của mình. Fall Dungeon Clear & lấy Summer Orb về nhà, về = j` cũng được, bạn sẽ gặp 1 đống event . Đầu tiên là event của Sakuya, sau event này lên hang mùa thu lun, đến hẳn chỗ oánh boss ý . Chỗ boss là chỗ bị cái cửa chặn lại, có 1 đĩa thức ăn ở đó, cái nài cũng là Item rơi ra từ bọn monsters ở Desert đó . Về nói chuyện lại với Sakuya, sau đó vào Gluten's Restaurant để coi thêm 1 event nữa. Gặp & nói chuyện lần cuối với Sakuya. - Vậy là Gluten đã cho bạn công thức làm cá để dụ mèo , bạn hãy đi bắt con cá CHAR , tiếng JP viết là イワナ, ở 2 phiên bản trước, đây là loại cá mùa hè, nên nghe tên nó là bạn biết đi đâu để câu rùi đó, là Summer Dungeon, đến Carlos's shop mà giả tiền thuê bãi . - Sau đó đưa lên chảo chiên rùi mang đến chỗ boss (cooking lv.12), tuy nhiên, trước khi "được" gặp mặt boss, bạn sẽ bị chặn lại ở 2 chỗ đánh X, phải đánh hết quái ở đó mới được thông qua. Ok, lên đánh boss, xong bạn sẽ được Winter Orb. Trên đường đi tui cũng thấy 1 event của Ion. Winter Dungeon Về cái Dun nài, tuy chưa phải Dun cuối nhưng vấn đề là để đến chỗ boss cũng làm bạn gần chết rùi . 1 số đoạn của Dun nài đều bị chặn lại, bạn ko cần phải chạy ra tìm hiểu làm j`, cứ đập sạch là xong (là những kv đánh X ý). - Cuối cùng là boss . Lưu ý, để di chuyển được trên cái Dun nài, bạn phải có hạt Active Seed lướt nước, mua nó ở Flower Shop. Đánh xong lấy Winter Orb, về nhà coi event. - Lưu ý, cái X ở giữa sông, muốn qua được thì phải check cái cầu: Secret Dungeon_____________________________ Nội dung : Cái Dungeon nài chỉ xuất hiện khi bạn sắp cưới, để mở hang này thì sau khi đưa nhẫn cho cô gái bạn muốn cưới xong, ngày hôm sau ông Wells sẽ đến nhà thông báo là vợ chưa cưới của bạn đã bị monster bắt cóc. Đi ngủ & hôm sau, bạn chạy ra biển xong về nói với Wells (nhớ là ngày hôm sau đó), Wells nói rằng bạn nên đi tìm thêm Majorie và Oldofa để tiếp sức thì mới có thể mở hang được. Vị trí đánh số: đánh hết quái vật, dùng những sp dưới đây rùi đưa cho những bức tượng để unlock đường đi tiếp 1. Đánh hết quái và cần 4 Pink Turnip 2. Đưa 4 Cucumber 3. Đưa 6 Spinach 4. Đưa 4 Turnip Sau khi diệt xong boss thì sẽ là đám cưới Character Quest Sau Winter Dungeon boss, 1 thời gian sau, trải qua 1 số sự kiện: Trước nhất phải đạt sự kiện hóa thân trước mặt ông Wells thành Mokomoko, rồi sự kiện hóa thân trước mặt dân làng, Cururufa. Sau mấy sự kiện đó bạn vào Monster Village trong thân hình người và có thể biến thân bất cứ lúc nào trước mặt mọi người (tất nhiên bạn phải làm thân với mọi người oài ). Ông Wells sẽ ra hạn cho bạn 1 ngày, đến ngày đó sẽ có 1 lễ hội, gặp & nói chuyện với lựa chọn thứ 2, sẽ có event hóa thân trước mặt dân làng. Tiếp đó gặp nói chuyện vs Cururufa rùi đọc ở dưới đây :-j: Bạn cần có Toyherb, Moondrop, Pink Cat, Magic Blue, Ribbon, Brooch. - Mấy cái hoa kia bạn sẽ nhận hạt giống từ Sia. - Ribbon bạn sẽ nhận đuợc từ Elisa. - Brooch thì đưa 3 Silvers, 2 Platium và 1 Emerald cho Gadzhi. Sau khi có đủ mọi thứ, hãy mang nó đến cho Sia & thu thập Bouquet (vòng hoa) ngày hôm sau. Đưa Bouquet cho Cururufa & nói chuyện với ông Wells để quyết định ngày cho "Unity Festival". Sau lễ hội, bạn sẽ nhận đuợc công thức Marry Ring, hãy trao nó cho cô gái mà bạn muốn cuới , nhớ là phải có event ko thì có làm nhẫn trước cũng chả giúp ích j` đâu Được 9 ~ 10 LP, khi ra vườn hoa chỗ nhà Dahlia sẽ có event, các cô gái sẽ hỏi bạn mấy câu, khi có nhẫn cũng ra đây để cầu hôn , muốn cầu hôn thành công trước mắt là làm ful Quest của mấy ẻm & giường đôi đã Marry Ring: Skill lv.20 Có 1 số Quest ko làm cũng ko sao, tầm quan trọng của nó sẽ tự biến mất theo thời gian, hoặc bạn hủy nó cũng sẽ tự biến mất Quan trọng: bạn phải làm quest đầu của Sia mới có thể làm những quest khác Để làm full Quest của các cô, bạn phải làm 1 -> 2 Quest của người thân của họ, tuy nhiên, bạn có thể làm cách này: nhận Quest rùi chờ đến khi Quest của "ấy" xuất hiện rùi hủy cái Quest kia cũng được Tiếp theo là từ khi được 8 tim trở lên, dẫn mấy cô ra các Dun hay chỗ nào đó coi Random Event để chờ Quest mới Công thức Điều kiện cần & đủ để làm forging, pharmacy, accessory & cooking là bạn phải mua nó . Bếp thì bán ở Gluten’s Restaurant, mấy cái còn lại mua ở Gadzhi’s Shop & Hospital. Được rùi, trước khi đi sâu vào công thức tớ xin nói qua cách lấy công thức: Có 2 cách: cách 1 là ăn bánh mì, cách 2 là bạn tự mò . Có 5 loại bánh mì, mỗi loại bạn sẽ ăn cho đến khi có thông báo đã có công thức này rồi thì nghĩa là bạn sẽ ko cần phải ăn nó nữa. Bạn có thể ăn gian = cách mua thật nhiều của Yue (cái nài là hên xui , vả lại đồ của Yue giá bao h cũng là max cả ) Đây là 5 loại bánh mì: 160G 200G 350G 300G 450G Quy luật: bạn được lv.skill bao nhiêu thì bánh mì chỉ cho bạn công thức tương ứng vs lv.skill mà bạn đang có Ở đây tớ chỉ up các loại công thức hay dùng, còn lại thì các bạn nên ăn bánh mì để từ từ thưởng thức game Tool Skill theo thứ tự: lv.15 ~ lv.30 ~ lv.60 ~ lv.80 Short Sword Skill theo thứ tự: lv.4 ~ lv.8 ~ lv. 16 ~ lv.22 ~ lv.26 ~ lv.29 lv. 30 ~ lv.31 ~ lv.36 ~ lv.41 ~ lv.44 ~ lv.48 lv.51 ~ lv.55 ~ lv.59 ~ lv.61 ~ lv.65 ~ lv.68 lv.70 ~ lv.74 ~ lv.77 ~ lv.79 ~ lv.82 ~ lv.85 lv.90 ~ lv.92 ~ lv.95 ~ lv.99 Twin Blade Skill theo thứ tự: lv.5 ~ lv.9 ~ lv.16 ~ lv.21 ~ lv.25 lv.28 ~ lv.30 ~ lv.32 ~ lv.35 ~ lv.36 lv.37 ~ lv.42 ~ lv.45 ~ lv.49 ~ lv. 52 lv.56 ~ lv. 63 ~ lv.68 ~ lv.72 ~ lv.76 lv.82 ~ lv.87 ~ lv.94 ~ lv.95 ~ lv.98 Long Sword Skill theo thứ tự: lv.5 ~ lv.8 ~ lv.18 ~ lv.21 ~ lv.25 ~ lv.27 lv.30 ~ lv.32 ~ lv.35 ~ l.36 ~ lv.37 ~ lv. 45 lv.46 ~ lv.48 ~ lv.50 ~ lv.52 ~ lv.55 ~ lv.58 lv.63 ~ lv.68 ~ lv. 73 ~ lv.76 ~ lv.82 ~ lv.84 lv.89 ~ lv.91 ~ lv.92 ~ lv.94 ~ lv.95 ~ lv.98 nguồn : yega.game4v.com
__________________
♥Nakagwa Kanon ^.^♥ |
|
#6
|
||||
|
||||
|
Cho mình hỏi là làm sao để có dragon tooth và dragon fin vậy
__________________
Đã ngu mà còn tỏ ra nguy hiểm
Đã xấu mà còn xa Đã bị xi đa mà còn song pha đi hiến máu |
|
#8
|
||||
|
||||
|
Quote:
![]() hoặc là đánh con Mini Boss rồng xanh ở Piveria Forest (map mùa xuân ý) ![]() Quote:
Scrap Metal x2 + Iron x3 Bronze Hammer (Skill Lv15) Cheap Hammer + Bronze x3 Silver Hammer (Skill Lv30) Bronze Hammer + Silver x3 Gold Hammer (Skill Lv60) Silver Hammer + Gold x4 Platinum Hammer (Skill Lv80) Gold Hammer + Platinum x5 Spear thì có nhiều loại lắm, muốn loại nào @_@ |
| The Following User Says Thank You to Aqua For This Useful Post: | ||
|
#9
|
||||
|
||||
|
bạn ơi =m=" mới đầu game con bé chăm sóc mình (qên tên) sau khi đánh boss và gặp thằg nhóc gì đó ...
haiz... nói tóm lại là sau đó có cái RƯƠNG nhỏ kiu mình bấm phím L rùi sử dụng cái "+" gì đó? ... là làm sao zạ O.Ò? mình ko hỉu nó muốn gì . |
|
#10
|
||||
|
||||
|
Hướng dẫn Harvest Moon RN3 bằng hình nè
http://www.mediafire.com/?26ce7m1lz78ac7t |
![]() |
| pokemon, mega man, mario, harvest moon, digimon, dragon ball, fifa, final fantasy, fire emblem, golden sun, grand theft auto, kingdom hearts, naruto, sonic, the sims, yu gi oh, zelda, dragon quest, star wars, lego, harry potter, gundam other... |
| Currently Active Users Viewing This Thread: 1 (0 members and 1 guests) | |
| Thread Tools | |
| Display Modes | |
|
|
|